Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Vĩnh Tường (Phú Thọ) có đáp án
4.6 0 lượt thi 27 câu hỏi 35 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Vĩnh Tường (Phú Thọ) có đáp án
Đề minh họa vào lớp 6 Tiếng Anh trường THCS Vũ Duệ (Phú Thọ) năm 2026-2027 có đáp án
Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp G - Đề 5
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Câu 1/27
A. LISTENING
Part 1. Listen and circle the correct answer.
Where does Aunt Betty live in the summer?
A. LISTENING
Part 1. Listen and circle the correct answer.
Lời giải
Where does Aunt Betty live in the summer? (Mùa hè Dì Betty sống ở đâu?)
A. Farm: Nông trại
B. Boat: Thuyền
C. Castle: Lâu đài
Thông tin: BOY: She goes up the river in her summer home – it’s a boat.
Dịch nghĩa: Bé trai: Dì ấy đi ngược dòng sông trong ngôi nhà mùa hè của mình – đó là một chiếc thuyền.
Chọn B.
Lời giải
How did Jill go to her aunt’s house? (Jill đã đến nhà dì của cô ấy bằng phương tiện gì?)
A. Bus: Xe buýt
B. Car: Ô tô
C. Train: Tàu hỏa
Thông tin: BOY: So did you go by bus?
GIRL: That’s right. It’s cheaper than the train.
Dịch nghĩa: Bé trai: Vậy cậu đã đi bằng xe buýt à?
Bé gái: Đúng rồi. Nó rẻ hơn đi tàu hỏa.
Chọn A. (Lưu ý: Jill không đi bằng ô tô vì bố bận làm việc nên không thể chở cô ấy đi).
Lời giải
What time are they going to meet Aunt Emma? (Họ dự định gặp Dì Emma lúc mấy giờ?)
A. 3:00: 3 giờ đúng
B. 3:30: 3 giờ rưỡi
C. 3:45: 3 giờ 45 phút (4 giờ kém 15)
Thông tin: WOMAN: Wait, I wrote it in my diary. Here it is: ‘a quarter to four’.
Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Đợi đã, mẹ/cô đã ghi nó trong sổ tay. Đây rồi: ‘bốn giờ kém mười lăm’.
Chọn C.
Lời giải
How did the man hear about the fire? (Người đàn ông đã biết tin về vụ hỏa hoạn bằng cách nào?)
A. Television: Ti vi (truyền hình)
B. Newspaper: Báo chí
C. Telephone: Điện thoại
Thông tin: MAN: No. It wasn’t in the newspaper either. Sandra phoned and told me about it.
Dịch nghĩa: Người đàn ông: Không. Tin này cũng không có trên báo. Sandra đã gọi điện thoại và kể cho tôi nghe về chuyện đó.
Chọn C.
Audio script:
1 Where does Aunt Betty live in the summer?
WOMAN: Does she live near your farm?
BOY: In the winter, yes, but in the summer she travels a lot.
WOMAN: Where does she go?
BOY: She goes up the river in her summer home – it’s a boat.
WOMAN: Oh! She lives on a boat!
BOY: Yes. She likes visiting old castles and places near the river.
2 How did Jill go to her aunt’s house?
BOY: How did you go to your aunt’s house, Jill? By car?
GIRL: No, because my dad was working and he couldn’t take me.
BOY: So did you go by bus?
GIRL: That’s right. It’s cheaper than the train.
3 What time are they going to meet Aunt Emma?
WOMAN: We mustn’t forget to meet Aunt Emma here this afternoon.
BOY: What time? Three o’clock?
WOMAN: Or half past three. I’m not sure.
BOY: We mustn’t be late.
WOMAN: Wait, I wrote it in my diary. Here it is: ‘a quarter to four’.
4 How did the man hear about the fire?
WOMAN: How did you hear about the fire? It wasn’t on the television news.
MAN: No. It wasn’t in the newspaper either. Sandra phoned and told me about it.
WOMAN: Oh, I see.
Dịch bài nghe:
1. Mùa hè Dì Betty sống ở đâu?
Người phụ nữ: Dì ấy có sống gần nông trại của cháu không?
Bé trai: Vào mùa đông thì có ạ, nhưng vào mùa hè dì ấy đi du lịch rất nhiều.
Người phụ nữ: Dì ấy đi đâu thế?
Bé trai: Dì ấy đi ngược dòng sông trong ngôi nhà mùa hè của mình – đó là một chiếc thuyền ạ.
Người phụ nữ: Ồ! Dì ấy sống trên một chiếc thuyền sao!
Bé trai: Vâng ạ. Dì ấy thích đến thăm những lâu đài cổ và các địa điểm nằm gần sông.
2. Jill đã đến nhà dì của cô ấy bằng phương tiện gì?
Bé trai: Cậu đã đến nhà dì bằng cách nào vậy Jill? Bằng ô tô à?
Bé gái: Không, vì bố tớ đang làm việc và ông không thể đưa tớ đi.
Bé trai: Vậy cậu đi bằng xe buýt à?
Bé gái: Đúng rồi. Đi xe buýt rẻ hơn là đi tàu hỏa.
3. Họ dự định gặp Dì Emma lúc mấy giờ?
Người phụ nữ: Chúng ta không được quên cuộc hẹn gặp Dì Emma ở đây vào chiều nay nhé.
Bé trai: Lúc mấy giờ ạ? Ba giờ đúng không ạ?
Người phụ nữ: Hoặc ba giờ rưỡi. Cô/Mẹ không chắc nữa.
Bé trai: Chúng ta không được đến muộn đâu.
Người phụ nữ: Đợi đã, cô/mẹ có ghi nó trong sổ tay. Đây rồi: ‘bốn giờ kém mười lăm’.
4. Người đàn ông đã biết tin về vụ hỏa hoạn bằng cách nào?
Người phụ nữ: Làm sao anh biết tin về vụ hỏa hoạn vậy? Tin đó đâu có trên bản tin truyền hình.
Người đàn ông: Không có. Tin đó cũng không có trên báo. Sandra đã gọi điện thoại và kể cho tôi nghe về chuyện đó.
Người phụ nữ: Ồ, ra là vậy.
Đoạn văn 2
Part 2. Listen and write. There is one example.
An accident
|
He’s hurt his: (0) ............leg....................... The hospital: (5) Near.................................. Floor: (6) ........................................ Time of visiting: (7) ................. to 7 p.m every day. Please take: (8) ........................................ |
Lời giải
Đáp án:
the University / University
The hospital: Near ________ (Bệnh viện: Gần ________)
Thông tin: Female: The City hospital. Near the University.
Dịch nghĩa: Người nữ: Bệnh viện Đa khoa Thành phố. Gần trường Đại học.
Lời giải
Đáp án:
third / 3rd
Floor: ________ (Tầng: ________)
Thông tin: Female: Yes. It’s on the third floor, near the lift.
Dịch nghĩa: Người nữ: Có. Phòng đó nằm trên tầng ba, gần thang máy.
Lời giải
Đáp án:
4 / four / 4 p.m
Time of visiting: ________ to 7 p.m every day. (Giờ thăm bệnh: từ ________ đến 7 giờ tối mỗi ngày.)
Thông tin: Female: Well, the visiting hours are from four to … erm … seven, every day.
Dịch nghĩa: Người nữ: À, giờ thăm bệnh là từ bốn giờ đến … ừm … bảy giờ, mỗi ngày.
Lời giải
Đáp án:
magazines / some magazines
Please take: ________ (Vui lòng mang theo: ________)
Thông tin: Female: I expect something to read would be nice – some magazines perhaps. Male: OK. I’ll take him some.
Dịch nghĩa: Người nữ: Chị nghĩ có thứ gì đó để đọc sẽ rất hay – có lẽ là vài cuốn tạp chí. Người nam: Vâng. Em sẽ mang cho cậu ấy một vài cuốn.
Audio script:
Female: Excuse me! You’re a friend of Toni’s, aren’t you?
Male: Yes. Why?
Female: Oh, he’s had an accident. I’m his sister. He wants his schoolfriends to visit him in hospital.
Male: Oh, dear. That’s terrible. Is he OK?
Female: He fell off his bicycle and hurt his leg. But he’s not too bad.
Male: Which hospital is he in?
Female: The City hospital. Near the University. You know where it is, don’t you?
Male: Yes … oh, poor Toni.
Female: His room’s G8.
Male: OK. Is the room easy to find?
Female: Yes. It’s on the third floor, near the lift.
Male: And when can we visit him?
Female: Well, the visiting hours are from four to … erm … seven, every day.
Male: Well, I’ll go after school today. Does he want anything?
Female: I expect something to read would be nice – some magazines perhaps.
Male: OK. I’ll take him some.
Dịch bài nghe:
Người nữ: Xin lỗi cho chị hỏi! Em là bạn của Toni phải không?
Người nam: Vâng ạ. Có chuyện gì vậy chị?
Người nữ: Ồ, thằng bé bị tai nạn. Chị là chị gái của Toni. Nó muốn bạn bè ở trường đến thăm nó ở bệnh viện.
Người nam: Ôi trời. Thật tệ quá. Cậu ấy có sao không chị?
Người nữ: Nó bị ngã xe đạp và bị thương ở chân. Nhưng cũng không quá nghiêm trọng đâu.
Người nam: Cậu ấy đang nằm ở bệnh viện nào vậy chị?
Người nữ: Bệnh viện Đa khoa Thành phố. Gần trường Đại học. Em biết chỗ đó mà đúng không?
Người nam: Dạ em biết… ôi, tội nghiệp Toni.
Người nữ: Phòng của nó là G8.
Người nam: Vâng. Phòng đó có dễ tìm không chị?
Người nữ: Có. Phòng đó nằm trên tầng ba, gần thang máy.
Người nam: Và khi nào thì bọn em có thể đến thăm cậu ấy ạ?
Người nữ: À, giờ thăm bệnh là từ bốn giờ đến … ừm … bảy giờ, mỗi ngày.
Người nam: Vậy thì hôm nay sau giờ học em sẽ ghé qua. Cậu ấy có cần gì không chị?
Người nữ: Chị nghĩ có thứ gì đó để đọc sẽ rất hay – có lẽ là vài cuốn tạp chí.
Người nam: Vâng. Em sẽ mang cho cậu ấy một vài cuốn.
Câu 9/27
A. bus
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/27
A. languages
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/27
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/27
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/27
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/27
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/27
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
C. READING
Part 1. Choose the best words to fill in the blanks by circling A, B, C, or D.
Thomas Alva Edison was born (1) ______ February 11th, 1847 in Milan, Ohio. He was one of the greatest inventors in history although he (2) ______ did really well at school. He left school and never went back to school at the age of twelve. He used to sell newspapers on trains, later he got a job in a
telegraph office (3) ______ became a famous inventor. He worked very hard all his life and often spent 16 hours a day (4) ______. Most people regard him as a genius. He died in 1931.
Câu 17/27
A. in
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/27
A. always
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/27
A. but
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/27
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 19/27 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.