Đề thi thử vào lớp 6 Tiếng Anh trường THCS Năng Khiếu ĐHSP (Hà Nội) năm 2026-2027 có đáp án
4.6 0 lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2025-2026 THCS Vĩnh Tường (Phú Thọ) có đáp án
Đề minh họa vào lớp 6 Tiếng Anh trường THCS Vũ Duệ (Phú Thọ) năm 2026-2027 có đáp án
Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp G - Đề 5
Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp G - Đề 4
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read and choose the correct answer (A, B, C, or D) to each of the following questions.

The idea of life in outer space has been talked about for a long time. Some scientists say that life development on Earth was far too unlikely for it to have happened anywhere else. Things had to be perfect for us to make it on this planet. Other scientists say that space is too big. Stars and other planets are far too numerous for there to be no other life in the universe. For many years, there have been reports of visitors from other planets. People all around the world have claimed to see alien spaceships or even aliens themselves. There have been glimpses of these so-called UFOs (unidentified flying objects) flying through the air and they have even been captured on video. Some Americans believe that the U.S. Army found an alien spaceship crashed in the desert and then lied to the press about it. Although these sightings may be true, scientists have not found significant evidence that aliens exist.
If you go out into the countryside on a clear night and look up, you can see thousands of stars. Those stars make up a tiny part of our universe. There are more stars, planets, and galaxies than we can count. Even the smartest scientists can't even come close to defining how big space is. The number of possible stars and planets out there is bigger than our ability to count. If we are really on the only planet that can sustain life, then we are very special in a universe full of amazing things.
Câu 1/20
Lời giải
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Cách các nhà khoa học tìm kiếm người ngoài hành tinh
B. Những câu chuyện về người ngoài hành tinh đến thăm Trái đất
C. Khả năng có sự sống trên các hành tinh khác
D. Lịch sử của những lần nhìn thấy UFO
Phân tích: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả bàn luận về ý tưởng có sự sống ngoài vũ trụ (“The idea of life in outer space has been talked about for a long time.” ). Tác giả đưa ra các quan điểm trái chiều của các nhà khoa học , những báo cáo về UFO chưa được xác thực , và sự rộng lớn bao la của vũ trụ để làm nổi bật chủ đề về khả năng tồn tại sự sống khác. Do đó, C là đáp án chính xác nhất bao quát toàn bài.
Chọn C.
Câu 2/20
Lời giải
Tại sao tác giả lại nói về “những báo cáo về những vị khách từ hành tinh khác”?
A. Để khiến mọi người suy nghĩ về sự sống trên các hành tinh khác
B. Để chứng minh rằng người ngoài hành tinh là có thật
C. Để mô tả một vụ tai nạn thực sự của người ngoài hành tinh
D. Để giải thích cách nghiên cứu UFO
Phân tích: Tác giả đưa ra các báo cáo này để khơi gợi vấn đề, nhưng ngay sau đó khẳng định: “Mặc dù những lần nhìn thấy này có thể là sự thật, các nhà khoa học vẫn chưa tìm thấy bằng chứng đáng kể nào cho thấy người ngoài hành tinh tồn tại” (“Although these sightings may be true, scientists have not found significant evidence that aliens exist.” ). Việc đưa ra chi tiết này không nhằm chứng minh chúng có thật (loại B, C) hay nghiên cứu UFO (loại D), mà để khơi gợi tư duy, làm phong phú thêm cuộc thảo luận về sự sống ngoài không gian.
Chọn A.
Câu 3/20
Lời giải
Chúng ta có thể hiểu điều gì về không gian từ đoạn văn?
A. Nó có thể có nhiều hành tinh mà chúng ta không biết đến
B. Nó không có ngôi sao nào ngoài Trái đất
C. Các nhà khoa học đã biết mọi thứ về nó
D. Nó nhỏ và dễ nghiên cứu
Thông tin: “The number of possible stars and planets out there is bigger than our ability to count.”
Dịch nghĩa: Số lượng các ngôi sao và hành tinh có thể có ở ngoài kia lớn hơn khả năng đếm của chúng ta.
Phân tích: Vì số lượng vượt quá khả năng đếm của con người, điều đó đồng nghĩa với việc vẫn còn rất nhiều hành tinh mà chúng ta chưa biết đến.
Chọn A.
Câu 4/20
Lời giải
Theo đoạn văn, câu nào KHÔNG đúng?
A. Có rất nhiều ngôi sao trong vũ trụ. (Đúng, theo “There are more stars, planets... than we can count.”)
B. Một số người nói rằng họ đã nhìn thấy người ngoài hành tinh. (Đúng, theo “People all around the world have claimed to see... aliens themselves.” )
C. Các nhà khoa học chắc chắn rằng người ngoài hành tinh tồn tại.
D. Trái đất có thể rất đặc biệt nếu nó là nơi duy nhất có sự sống. (Đúng, theo câu cuối bài )
Thông tin: “...scientists have not found significant evidence that aliens exist.”
Dịch nghĩa: “...các nhà khoa học vẫn chưa tìm thấy bằng chứng đáng kể nào cho thấy người ngoài hành tinh tồn tại.”
Phân tích: Chi tiết C đi ngược lại hoàn toàn với thông tin trong bài (các nhà khoa học chưa hề chắc chắn vì chưa có bằng chứng).
Chọn C.
Câu 5/20
Lời giải
Câu gốc: “I have my hands full with this project.”
(Tôi đang rất bận rộn với dự án này / Tay tôi đang ngập trong dự án này.)
→ Phân tích: Đây là câu kiểm tra kiến thức về thành ngữ (idioms).
Cụm thành ngữ: have one's hands full (with something): cực kỳ bận rộn, không có thời gian rảnh rỗi vì đang phải làm việc gì đó. Cụm này hoàn toàn tương đương với nghĩa của “be very busy (with something)”.
Chọn B. I am very busy with this project.
Dịch nghĩa: Tôi đang rất bận rộn với dự án này.
Các đáp án sai:
A: Sai sắc thái nghĩa (“have trouble” - gặp rắc rối, khó khăn. Câu gốc chỉ nói về việc bận rộn chứ không hẳn là dự án này gây ra rắc rối).
C: Sai trọng tâm ý nghĩa (“takes a lot of effort” - đòi hỏi nhiều nỗ lực. Dù bận rộn có thể cần nỗ lực, nhưng về mặt từ vựng, idiom này nhấn mạnh vào việc “kín thời gian/quá bận” chứ không phải độ khó của dự án).
D: Sai nghĩa hoàn toàn (Dự án này đối với tôi rất dễ để hoàn thành).
Câu 6/20
Lời giải
Câu gốc: “My brother earns half of what my sister earns.”
(Anh trai tôi kiếm được số tiền bằng một nửa chị gái tôi.)
→ Phân tích: Câu gốc là một câu so sánh, diễn đạt ý “anh trai kiếm bằng 1/2 chị gái”, tức là ngược lại “chị gái kiếm gấp đôi anh trai”.
Để diễn đạt sự gấp bội (gấp đôi), ta sử dụng cấu trúc so sánh bằng với từ “twice” (hai lần): S + V + twice + as + much/many + N + as + O. Vì tiền bạc là danh từ không đếm được, ta dùng “twice as much money as”.
Chọn B. My sister earns twice as much money as my brother.
Dịch nghĩa: Chị gái tôi kiếm được số tiền gấp đôi anh trai tôi.
Các đáp án sai:
A: Lỗi cách dùng từ. Trong tiếng Anh chuẩn, để chỉ “gấp đôi”, người ta dùng “twice” thay vì “two times”. Đồng thời, cấu trúc so sánh hơn “more... than” ít được dùng với “twice” bằng cấu trúc “twice as... as”.
C: Sai từ vựng (collocation). Ta không dùng tính từ “high” (cao) để đi kèm trực tiếp với động từ “earn” theo cách này (không nói “earn high” mà phải là “earn much”). Ngoài ra lại vướng lỗi dùng “two times”.
D: Sai ngữ pháp. Cấu trúc so sánh gấp bội bắt buộc phải dùng với so sánh bằng (as ... as), không bao giờ được dùng với dạng so sánh hơn “twice + so sánh hơn (higher) + than”.
Câu 7/20
Lời giải
Câu gốc: “John plays so skilfully that nobody can beat him.”
(John chơi điêu luyện đến mức không ai có thể đánh bại anh ấy.)
→ Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc S + V + so + adv + that... (quá... đến nỗi mà).
Từ “skilfully” (trạng từ) có thể được chuyển thành cụm giới từ “with skill” (với kỹ năng/sự điêu luyện). Để giữ nguyên mức độ “so” (quá), ta biến đổi thành “so much + danh từ không đếm được + that”. Do “skill” trong ngữ cảnh chỉ sự điêu luyện nói chung là danh từ không đếm được (uncountable noun), ta dùng “so much skill”.
Chọn A. John plays with so much skill that nobody can beat him.
Dịch nghĩa: John chơi với quá nhiều kỹ thuật/sự điêu luyện đến nỗi không ai có thể đánh bại anh ấy.
Các đáp án sai:
B: Sai ngữ pháp. “Skill” ở đây là danh từ không đếm được, do đó không được dùng mạo từ “a” (such a skill → sai). Nếu muốn dùng cấu trúc “such”, phải viết là “with such skill that...”.
C: Sai ngữ pháp và diễn đạt. Tiếng Anh không dùng cấu trúc “play as high skill as”. Nếu muốn so sánh bằng, phải dùng trạng từ: “Nobody plays as skilfully as John”.
D: Sai ngữ pháp. Tương tự câu C, không dùng “play higher skill than”. Nếu muốn so sánh hơn, phải dùng trạng từ: “Nobody plays more skilfully than John”.
Câu 8/20
Lời giải
Tin nhắn này có nghĩa là gì?
A. Viviane không muốn bữa ăn bị hỏng (nguội lạnh).
B. Viviane nghĩ sẽ rất tốt nếu Maggie ngắm nhìn thành phố trước khi cô ấy đến.
C. Có hai tuyến xe buýt mà Viviane gợi ý.
D. Viviane thích Maggie đi tuyến xe buýt số 1 để tận hưởng thành phố hơn.
Thông tin: Excited about cooking for you tonight. Remember - catch the number 12 bus from the station. The number 1 takes the long route. You'll see the city but the food will get cold!
Dịch nghĩa: Thật hào hứng khi được nấu ăn cho bạn tối nay. Nhớ nhé - hãy bắt xe buýt số 12 từ nhà ga. Xe số 1 đi đường dài/vòng. Bạn sẽ được ngắm nhìn thành phố nhưng thức ăn sẽ bị nguội mất!
Phân tích:
Viviane nhắc Maggie hãy đi chuyến xe buýt số 12 thay vì số 1, với lý do là chuyến số 1 đi đường dài và sẽ làm cho “the food will get cold” (thức ăn bị nguội). Điều này cho thấy sự quan tâm chính của Viviane là giữ cho bữa ăn được nóng sốt.
- Phương án A (Viviane không muốn bữa ăn bị hỏng) truyền đạt chính xác thông điệp này (việc thức ăn bị nguội đồng nghĩa với việc bữa ăn bị giảm chất lượng/hỏng mất).
- Phương án B và D sai vì Viviane dùng từ “but” (nhưng) để cảnh báo hậu quả của việc ngắm thành phố (sẽ làm đồ ăn nguội), cô hoàn toàn không khuyến khích Maggie đi xe số 1.
- Phương án C sai vì Viviane chỉ gợi ý Maggie đi đúng một tuyến xe duy nhất là số 12.
Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the text and choose the correct word for each space.
THE BENEFITS OF TRAVEL
Going away, even for a short time, is very important for everybody. Whether it's for work, study or fun, travel gives you the opportunity to relax. Even if it's a short trip it allows you time to think about something else. It provides you with a break from your daily (33) _________.
If you're (34) _________ the chance to go on a work trip, you should always take it. If you're going away for fun, you must choose the right person to travel with. Make sure it's somebody you get on with.
Sometimes it's a good idea to go alone (35) _________ then you'll be free to do what you want. Whatever you decide, there's (36) _________ doubt you'll come home feeling happy and with many new stories about the places you've visited on the way.
Câu 13/20
A. practice
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
A. recommended
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
A. not
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the passage below. Are sentences 37 - 40 'Right' or 'Wrong'? If there is not enough information to answer 'Right' or 'Wrong', choose 'Doesn't say'.
Escalators are very common today in shopping malls, government buildings, amusement parks, and many other locations. They are known to be staircases which move via a conveyor belt, with tracks which maintain each step in a horizontal position. However, the escalator began as an amusement and not as a practical transport. The first patent relating to an escalator-like machine was granted in 1859 to a Massachusetts man for a steam-driven unit. In 1892, Jesse Reno patented his moving stairs, or “inclined elevator”. Three years later, he created a novelty ride at Coney Island from his patented design: a moving stairway that elevated passengers on a conveyor belt at a 25 degree angle.
Charles Seeberger, together with the Otis Elevator Company, produced the first commercial escalator in 1899 at the Otis factory in Yonkers, N.Y. The Seeberger-Otis wooden escalator won first prize at the Paris 1900 Exposition Universelle in France. Charles Seeberger sold his patent rights for the escalator to the Otis Elevator Company in 1910, which also bought Jesse Reno's escalator patent in 1911. Otis has dominated escalator production since that time, by combining and enhancing various designs including the cleated, level steps still in use today. The word “escalator”, which was at first a trademarked name, has become a common descriptive term.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








