Giải SGK Hoá học 12 Cánh Diều Bài 8: Amine có đáp án
43 người thi tuần này 4.6 729 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.
- Đặc điểm cấu tạo của amine: Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết.
- Tính chất của amine:
+ Tính chất vật lí: Amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương; Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan tốt trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước, khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng lên thì độ tan của các amine giảm …
+ Tính chất hoá học: tính base và phản ứng tạo phức; phản ứng với nitrous acid; ngoài ra, aniline phản ứng được với nước bromine.
Lời giải
- Dựa trên bậc của amine:

- Dựa trên đặc điểm cấu tạo của gốc hydrocarbon:

Lời giải
Công thức cấu tạo của các amine có công thức phân tử C3H9N và bậc của các amine đó:

Lời giải
Lời giải:
|
Công thức cấu tạo |
Danh pháp gốc chức |
Danh pháp thay thế |
|
CH3CH2CH2NH2 |
Propylamine |
Propan – 1 – amine |
|
CH3CH2NHCH3 |
Ethylmethylamine |
N – methylethanamine |
|
(CH3)3N |
Trimethylamine |
N,N – dimethylmethanamine |
Lời giải
Ở nhiệt độ phòng (25 oC):
+ Methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine tồn tại ở thể khí.
+ Propylamine, isopropylamine, aniline tồn tại ở thể lỏng.
Lời giải
|
Thí nghiệm |
Hiện tượng |
Giải thích và viết phương trình hoá học |
|
1. Phản ứng với chất chỉ thị |
- Giấy pH chuyển từ màu vàng sang màu xanh (khoảng pH 10 – 11). - Giấy quỳ tím chuyển từ màu tím sang màu xanh. |
Dung dịch methylamine có tính base yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. ![]() |
|
2. Phản ứng với dung dịch acid |
Dung dịch chuyển từ màu hồng sang không có màu. |
Dung dịch methylamine có tính base yếu làm phenolphthalein từ không màu chuyển sang màu hồng. Methylamine phản ứng vừa đủ với HCl tạo thành muối CH3NH3Cl có môi trường acid không làm đổi màu phenolphthalein. CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl |
|
3. Phản ứng với dung dịch muối |
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. |
Methylamine phản ứng với FeCl3 trong dung dịch tạo thành Fe(OH)3 là chất kết tủa màu nâu đỏ. FeCl3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3CH3NH3Cl |
|
4. Phản ứng với copper(II) hydroxide |
Ban đầu thu được kết tủa xanh. Sau đó kết tủa tan dần, tạo dung dịch có màu xanh lam. |
Methylamine phản ứng với CuSO4 tạo thành kết tủa xanh là Cu(OH)2. CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (CH3NH3)2SO4 Sau đó, methylamine tiếp tục tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam. Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


