Tổng hợp Đề thi vào 10 chuyên Vật Lí có đáp án (Đề 1)
40 người thi tuần này 5.0 21.8 K lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 16)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 15)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 14)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 13)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 12)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 11)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 10)
Đề thi Giữa học kì 2 Vật lí 9 có đáp án năm 2022 (Đề 9)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi độ dài quãng sông, vận tốc ca nô, vận tốc của nước sông lần lượt là S = AB, v, u
Thời gian ca nô chạy hết quãng sông khi nước sông đứng yên là: t = (1)
Thời gian ca nô chạy hết quãng sông khi xuôi dòng:
Theo bài ra ta có:
Thời gian ca nô chạy hết quãng sông khi ngược dòng:
Chia vế với vế của (2) và (3) ta được:
Biến đổi và rút gọn ta được:
Chia cả 2 vế cho tích (v.u), ta được:
Đặt
Với thay vào (3), biến đổi
Với thay vào (3), biến đổi
Cả 2 nghiệm đều được chấp nhận
Lời giải
1. Các lực tác dụng vào thanh AB được phân tích như hình vẽ
+ Trọng lực:
+ Lực căng:
+ Phản lực:
+ Lực ma sát:
2. Vì AB = AC = L và nên DACB đều. Do đó CMAB
Từ điều kiện cân bằng của thanh AB đối với trục quay A, ta có:
Điều kiện cân bằng lực, ta có:
+ Chiếu (2) lên Ox:
+ Chiếu (2) lên Oy:
3. Theo đầu bài:
Vậy:
Lời giải
1. Gọi nhiệt dung của nước là c.
Nhiệt độ ban đầu của bình 1 là C, nhiệt độ ban đầu của bình 2 là C, lượng nước chuyển là
Sau lần đổ thứ nhất, nhiệt độ bình 1 là C, gọi nhiệt độ bình 2 là
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt đối với bình 2:
Suy ra nhiệt độ:
2. Sau lần đổ thứ hai, nhiệt độ bình 2 là C, gọi nhiệt độ bình 1 là
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt đối với bình 1:
Suy ra:
Hiệu nhiệt độ 2 bình
3. Đặt
với
Dễ dàng thấy rằng để tìm hiệu nhiệt độ của hai bình sau lần đổ thứ 3 và thứ 4:
Như vậy, cứ mỗi lần đổ đi đổ lại thì hiệu nhiệt độ hai bình thay đổi
Sau n lần đổ từ bình 2 sang bình 1, ứng với lần đổ thứ 2n thì hiệu nhiệt độ 2 bình
Để hiệu nhiệt độ bằng C, hay suy ra
suy ra n = 6.
Kết luận: Sau 6 lần đổ từ bình 2 sang bình 1 hoặc với lần đổ thứ 12 nếu tính số lần đổ của cả 2 bình
Lời giải
a, K mở [(R1 nt R2)//Đ] nt Rx
Đèn sáng bình thường Uđ = U12 = 12V, Iđ = 1A,
Suy ra I12 = 1A
Ix = Iđ + I12 = 2A
Ux = U - Uđ = 6V suy ra Rx = 3Ω
b, K đóng [(Đ nt (R2 // Rx)] // R1,
- Vì đèn sáng bình thường: Uđ = U12 = 12V, Iđ = 1A
Ux = U2 = U - Uđ = 6V, I2 = 2/3A,
Ix = Iđ - I2 = 1/3A, suy ra Rx = 18Ω suy ra I1 = 6A
- Số chỉ ampe kế IA = I1 + I2 = 20/3A
- K đóng
- Phương trình ; có nghiệm UĐ = 3V; UĐ = –3,6 (loại)
Lời giải
1. Ta có:
Mà
Vậy: f = 20 cm, d = 50 cm
2.
Nguồn sáng S đi qua trục chính tại điểm nằm ngoài tiêu cự cho ta ảnh thật .
Ký hiệu OS = d, OS' = d',
Từ hình vẽ ta có:
Mà thay vào ta có:
Thay các giá trị đã cho ta được
3.
Do 2 điểm A, B nằm 2 bên thấu kính và ảnh của A, B trùng nhau nên tính chất ảnh của chúng khác nhau.
Giả sử A cho ảnh thật A’ và B cho ảnh ảo B’
Gọi d'A, d'B lần lượt là các giá trị ứng với vị trí của ảnh A’, B’.
Ta có: (1)
với dB = 72 – dA (cm) (2)
+ Để A’ trùng với B’thì (3)
Từ (1), (2) và (3) ⟹ dA = 60 cm, dB = 12 cm, (thỏa mãn giả thiết )
+ A’, B’ chuyển động ngược chiều nhau, với tốc độ của A’, B’ đối với A lần lượt là
Tốc độ tương đối của A’ so B’: V'AB = V'A + V'B = 12 cm/s
Lời giải
1. Cơ sở lý thuyết
Điện trở của thanh than chì: (1)
Dùng sợi chỉ mảnh có chiều dài L cuốn N vòng sát nhau quanh thanh than chì:
Thay vào (1) ta được: (2)
+ Dùng thước thẳng đo chiều dài L của đoạn chỉ và đếm số vòng chỉ đã cuốn.
+ Đo điện trở R (dùng vôn kế (đo U) và ampe kế (đo I)).
+ Dùng thước thẳng đo chiều dài l của thanh than chì phần có điện trở R.
+ Bảng số liệu: N = …… (vòng); L = …… (m); I = ….. (A)
(Bảng số liệu ở dưới)
2. Các bước tiến hành
Bước 1: Dùng sợi chỉ mảnh cuốn N vòng sát nhau quanh AB, dùng thước thẳng đo chiều dài L của đoạn chỉ đó. Ghi các giá trị N, L vào bảng số liệu. Mắc mạch điện như hình vẽ (các vị trí dây nối với thanh than chì phải cuốn nhiều vòng để hạn chế điện trở tiếp xúc). Đóng khóa K, ghi số chỉ của ampe kế vào bảng số liệu
Bước 2: Dùng thước thẳng đo chiều dài l, ghi vào bảng số liệu. Đóng khóa K, ghi số chỉ của vôn kế vào bảng số liệu.
Bước 3: Thực hiện lại bước 2 với ít nhất hai giá trị khác nhau của l.
Bước 4: Tính toán và xử lí số liệu, viết kết quả đo được:
- Tính giá trị: p1; p2; p3 ở mỗi lần đo.
- Tính giá trị trung bình điện trở suất của thanh than chì:
Bảng số liệu