A. Học phí Đại học Bách khoa TP HCM năm 2026 - 2027

THÔNG BÁO MỨC THU HỌC PHÍ 

NĂM HỌC 2026-2027

I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1. Các từ viết tắt dùng trong văn bản này

Viết tắt

Giải thích

 

Viết tắt

Giải thích

CQ

Chính quy / Chương trình tiêu chuẩn

 

VLVH

Vừa làm vừa học

CTTA

Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh

 

ĐTTXa

Đào tạo từ xa

CTTT

Chương trình tiên tiến

 

ĐTTX

Đào tạo thường xuyên

CTQT

Chương trình chuyển tiếp quốc tế

 

HK

Học kỳ

CTNB

Chương trình chuyển tiếp Nhật Bản

 

TC

Tín chỉ

CTHNB

Chương trình định hướng Nhật Bản

 

NCS 

Nghiên cứu sinh

PFIEV

Chương trình Kỹ sư Chất lượng cao Việt-Pháp

 

HV

Học viên cao học

 

SV

Sinh viên

2. Quy định chung về mức thu học phí

a) Học phí trong các HK chính từ khoá 2019 trình độ đại học, cao học CQ và từ khoá 2022 trình độ đại học VLVH/ĐTTXa/ĐTXT, được thu theo trọn gói một HK. Các học phần thực tập ngoài trường tổ chức trong HK hè được tính vào học phí HK2 ngay trước đó.

Học phí trong HK chính bao gồm:

Học phí trọn gói tính trọn gói cho các tín chỉ trong định mức;

Học phí vượt định mức tính cho các tín chỉ vượt định mức và bằng số tín chỉ vượt định mức nhân với đơn giá tín chỉ.

Học phí trọn gói và đơn giá tín chỉ được tính theo từng chương trình học (và bao gồm trình độ) và khoá học.

b) Số tín chỉ định mức cho một học kỳ chính là 18TC/HK áp dụng cho cho tất cả các trình độ đào tạo.

c) Học phí trong các HK chính của các khoá không tính theo trọn gói được tính bằng số tín chỉ nhân với đơn giá tín chỉ tương ứng cho từng chương trình học, lớp học.

d) Các lớp mở theo yêu cầu riêng của người học như lớp có sĩ số nhỏ, giờ giấc linh hoạt, lớp trong học kỳ hè, bồi dưỡng sau đại học, ôn tập, chuyển đổi, lớp cao học mở tại địa phương…, gọi là lớp (diện) dự thính, học phí được bằng số tín chỉ các lớp này nhân với đơn giá tín chỉ dự thính. Đơn giá tín chỉ dự thính được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí và không vượt quá hai lần đơn giá tín chỉ của khóa tuyển sinh mới nhất.

e) Trong các HK chính, đối với học phí tính trọn gói, khi người học học các học phần được tổ chức khác với chương trình học (gọi chung cho chương trình, trình độ và hình thức đào tạo) của mình, bao gồm các lớp dự thính, người học nộp thêm phần chênh lệch khi có sự chênh lệch giữa đơn giá tín chỉ của lớp học và đơn giá tín chỉ của chương trình học của mình.

Khi đó, học phí trong HK chính bao gồm:

- Học phí trọn gói tính trọn gói cho các tín chỉ trong định mức;

- Học phí vượt định mức tính cho các tín chỉ vượt định mức và bằng số tín chỉ vượt định mức nhân với đơn giá tín chỉ (của chương trình học của người học);

- Học phí phần bù tính bằng số tín chỉ của các lớp học khác chương trình nhân với phần chênh lệch (nếu có và phải là số dương) giữa đơn giá tín chỉ lớp học và đơn giá tín chỉ của chương trình học của người học.

Người học có quyền đăng ký để được tính (và nộp) tách biệt riêng phần học phí HK học kỳ chính (gồm Học phí trọn gói và Học phí vượt định mức) và phần học phí dự thính (mục I.2.c) theo hướng có lợi nhất cho mình.

f) Mức giảm học phí (trên học phí trọn gói) cho người học đăng ký ít hơn định mức số tín chỉ trọn gói theo bảng sau:

Bảng 1.2: Mức giảm học phí trọn gói theo số TC đăng ký trong các HK chính

Mức giảm

Số TC đăng ký

15%

≤ 12

30%

≤ 9

45%

≤ 6

g) Học phí của các lớp mở theo nhu cầu của địa phương, doanh nghiệp được tính theo chi phí đào tạo đơn vị trong đề án định mức Kinh tế - Kỹ thuật và giá dịch vụ đào tạo của Trường Đại học Bách khoa.

h) Học phí của người học khi chuyển đến học tại Trường Đại học Bách khoa được tính theo nguyên tắc của chương trình học, hình thức đào tạo chuyển đến và theo khóa tuyển sinh tại thời điểm người học chuyển đến.

i) Học phí của người học khi chuyển chương trình, hình thức đào tạo được tính theo nguyên tắc của chương trình và hình thức đào tạo chuyển đến và theo khóa tuyển sinh tại thời điểm người học nhập học.

j) Học phí của người học đã quá thời gian đào tạo theo kế hoạch được tính theo nguyên tắc bù đắp chi phí hoặc theo học phí của khóa tuyển sinh mới nhất của cùng               chương trình.

k) Việc thanh toán học phí thực hiện thông qua cổng thanh toán trực tuyến của Trường.

l) Trong các HK chính, thời hạn để người học hoàn thành học phí là trước thứ sáu của tuần thứ 5 của HK. Trong các HK dự thính hè, thời hạn để người học hoàn thành học phí là trước thứ sáu của tuần trước khi HK hè bắt đầu.

m) Đối với Chương trình đào tạo Tiến sĩ: 

- NCS trúng tuyển vào đợt tuyển sinh tháng 3 và tháng 6, học phí được bắt đầu tính từ học kỳ 1 của năm tuyển sinh (tháng 8 cùng năm tuyển sinh). 

- NCS trúng tuyển vào đợt tuyển sinh tháng 8 và tháng 10, học phí được bắt đầu tính từ học kỳ 2 của năm tuyển sinh (tháng 1 năm kế tiếp). 

NCS có trách nhiệm nộp học phí kể từ ngày có quyết định công nhận nghiên cứu sinh đến thời điểm hoàn thành việc nộp luận án đã hoàn thiện trước khi thực hiện quy trình bảo vệ cấp cơ sở đào tạo. Học phí được tính và nộp theo từng học kỳ. Trường hợp sau thời điểm nộp luận án đã hoàn thiện này, NCS cần tiếp tục thực hiện đề tài luận án thì NCS phải đăng ký tiếp tục thực hiện luận án theo quy định. Học phí trong trường hợp này được tính theo mức học phí trọn gói của từng HK.

3. Cách tính học phí các học phần đặc thù

a) Học phí các học phần Giáo dục Thể chất (GDTC) được tính theo đơn giá của Trung tâm Thể dục Thể thao – ĐHQG TP HCM (TTTDTT). Đối với các khoá tính học phí trọn gói theo HK, học phí trọn gói đã bao gồm cho 02 lần học các học phần GDTC tổ chức trong các HK chính. Các học phần GDTC học từ lần thứ 3 trở lên, hoặc học diện dự thính, người học nộp học phí theo các đơn giá trên. 

b) Đối với các học phần Anh văn 1 và Anh văn 2 trong các CTĐT sau đại học, học phí trọn gói đã bao gồm một lần học cho mỗi học phần này trong các HK chính. Khi học lại hoặc học diện dự thính, người học nộp học phí theo số tín chỉ dùng tính học phí.

c) Các học phần Anh văn theo nhu cầu, không nằm trong các CTĐT, học phí không bao gồm trong học phí trọn gói, người học nộp học phí theo số tín chỉ dùng tính học phí.

d) Chi tiết cách tính học phí cho các học phần đặc thù như sau:

Bảng 1.3: Cách tính học phí các học phần đặc thù

STT

Học phần

Số TC/ ĐV học trình

Số TC/ Đơn vị học trình tính học phí

Đơn giá/Ghi chú

Các học phần đặc thù trình độ thạc sĩ

1.

Gia hạn luận văn, bảo vệ lại luận văn

 

Số TC học phần luận văn và tối đa là 15 TC.  

2.

Anh văn 1, 2

0

2

 

Các học phần đặc thù trình độ đại học

3.

Đề cương luận văn

0

2

 

4.

GDTC (dự kiến)

Học phần 1, Học phần 2

0

- Lớp dùng cơ sở vật chất của trường (PA1): 585.000 VNĐ/học phần

- Lớp mở tại (khu vực) Cơ sở 2, dùng cơ sở vật chất do TTGDTC phụ trách (PA2): 750.000 VNĐ/học phần

- Lớp tại (khu vực) Cơ sở 1, dùng cơ sở vật chất do TTGDTC phụ trách (PA3): 810.000 VNĐ/học phần

Học phí GDTC trên là học phí dự kiến. Học phí GDTC chính thức sẽ theo thông báo của Trung tâm Thể dục Thể thao.

5.

Giáo dục Quốc Phòng - An ninh

0

SV được tổ chức học 01 lần theo biểu đồ học tập và được tính trong học phí trọn gói (nếu có).

Trường hợp SV học riêng, liên hệ Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh ĐHQG-HCM để đăng ký và nộp học phí (nếu có).

6.

Anh văn theo nhu cầu

-  Anh văn cơ bản 1A, 2A

- Anh văn 1A, 2A, 3A, 4A

- Anh văn nhu cầu 5A

0

 

2

2

1

Không bao gồm trong học phí trọn gói. Người học nộp học phí riêng theo đơn giá tín chỉ dự thính của chương trình CQ.

Các học phần đặc thù của chương trình PFIEV (Từ Khoá 2018 trở về trước)

7.

Tiếng Pháp 6, 7, 8

0

3

 

8.

Thực tập tốt nghiệp

0

4

 

9.

Luận văn tốt nghiệp

10 / 20

15

 

Các học phần đặc thù của CTTA, CTTT, CTQT, CTNB, CTHNB

10.

Kỹ năng mềm

0

3.400.000 VNĐ/ chuyên đề. 

Áp dụng với:

- Các chuyên đề cơ bản: kể từ lần học thứ 5

- Các chuyên đề nâng cao.

4.080.000 VNĐ/chuyên đề.

Áp dụng đối với chuyên đề cơ bản và chuyên đề nâng cao ở học kỳ dự thính.

11.

Văn hóa Nhật

0

3.790.000 VNĐ/ học phần

- Kể từ lần học thứ 2

12.

Các học phần tiếng Nhật

0

  • 11.370.000 VNĐ/học phần 
  • Trường hợp một học phần được tách ra làm hai học phần thành phần: Học phí tính bằng 50% mức học phí học phần.

CTHNB: Kể từ lần học thứ 9

CTNB: Kể từ lần học thứ 7

13.

Các học phần tiếng Nhật chuyên ngành Kỹ thuật Điện - điện tử - thông tin

0

2.270.000 VNĐ/ học phần

- Kể từ lần học thứ 5

           

II. SAU ĐẠI HỌC 

1. Chương trình tiêu chuẩn 

- Học phí học kỳ của HV: 19.000.000 VNĐ/HK 

- Đơn giá tín chỉ của HV: 1.270.000 VNĐ/TC

- Học phí học kỳ của NCS, dự bị tiến sĩ: 31.500.000 VNĐ/HK

- Đơn giá tín chỉ dự thính: 1.910.000 VNĐ/TC

2. Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh 

a. Thạc sĩ (Cao học CTTA) từ Khóa 2024 trở về trước:

- Học phí học kỳ của HV: 40.000.000 VNĐ/HK

- Đơn giá tín chỉ của HV: 2.600.000 VNĐ/TC

b. Thạc sĩ (Cao học CTTA) Khóa 2025 và 2026:

- Học phí học kỳ của HV: 53.000.000 VNĐ/HK

- Đơn giá tín chỉ của HV: 3.530.000 VNĐ/TC

- Đơn giá tín chỉ dự thính: 5.300.000 VNĐ/TC

c. Thạc sĩ (Cao học CTTA) Khóa 2026 của Ngành Kỹ thuật hóa học; Thiết kế vi mạch; Kỹ thuật cơ điện tử:

  • Học phí học kỳ của HV: 31.350.000 VNĐ/HK
  • Đơn giá tín chỉ của HV: 2.090.000 VNĐ/TC
  • Đơn giá tín chỉ dự thính: 5.300.000 VNĐ/TC

d. Tiến sĩ (NCS CTTA):

- Học phí học kỳ của HV: 31.500.000 VNĐ/HK

3. Học phí dự kiến toàn khoá

Bảng 2.1: Học phí dự kiến toàn khoá sau đại học (ĐVT: VNĐ/năm học)

Chương trình

Khoá

2026-2027

2027-2028

2028-2029

Cao học CQ

2025

38.000.000

 

 

Cao học CQ

2026

38.000.000

41.000.000

 

NCS, dự bị tiến sĩ

2024

63.000.000

 

 

NCS, dự bị tiến sĩ

2025

63.000.000

67.000.000

 

NCS, dự bị tiến sĩ

2026

63.000.000

67.000.000

71.000.000

Cao học CTTA

2024

80.000.000

 

 

Cao học CTTA

2025

106.000.000

 

 

Cao học CTTA

2026

106.000.000

112.000.000

 

Cao học CTTA

(Kỹ thuật hóa học; Thiết kế vi mạch; Kỹ thuật cơ điện tử)

2026

62.700.000

112.000.000

 

NCS CTTA

2026

63.000.000

67.000.000

71.000.000

III. ĐẠI HỌC

1. Chương trình CQ (gồm cả bằng 2, chương trình chuyên sâu đặc thù)

- Học phí học kỳ: 15.750.000 VNĐ/HK

- Đơn giá tín chỉ: 940.000 VNĐ/TC

- Đơn giá tín chỉ dự thính: theo Bảng 3.1.

Bảng 3.1: Đơn giá tín chỉ dự thính CQ tiêu chuẩn (ĐVT: VNĐ)

Stt

Địa điểm mở lớp, loại lớp

Đơn giá

1

Lớp trực tuyến, trực tiếp tại Cơ sở 2, các học phần thí nghiệm, thực hành, thực tập xưởng, các môn Đồ án, Đề cương luận văn, Luận văn tốt nghiệp… (hướng dẫn SV tự thực hiện…)

1.320.000

2

Lớp trực tiếp tại Cơ sở 1

1.690.000

- Dự kiến học phí toàn khóa:

Bảng 3.2: Dự kiến học phí toàn khoá đại học tiêu chuẩn (ĐVT: VNĐ/năm học)

 

2026-2027

2027-2028

2028-2029

2029-2030

Khoá 2023

31.500.000

 

 

 

Khóa 2024

31.500.000

33.000.000

 

 

Khóa 2025

31.500.000

33.500.000

35.500.000

 

Khóa 2026

31.500.000

33.500.000

35.500.000

37.500.000

2. Chương trình CTTA, CTTT, CTQT, CTNB, CTHNB 

a. Khóa 2025 về sau và Khóa 2021 về trước (đã quá thời gian đào tạo theo kế hoạch)

Chương trình

Học phí học kỳ

(VNĐ/ HK)

Đơn giá tín chỉ (VNĐ/ TC)

CTTA/CTTT/CTQT

44.000.000

2.820.000

CTTA 

(Kỹ thuật bán dẫn, Kỹ thuật đường sắt, Kỹ thuật hạt nhân, Khoa học dữ liệu)

20.900.000

(Ưu đãi năm mở ngành)

1.250.000

CTTA (Khóa 2025)

(Thiết kế vi mạch; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên; Quản trị kinh doanh)

 

42.000.000

 

2.690.000

CTNB/CTHNB

31.500.000

1.900.000

b. Khóa 2023, 2024:

Chương trình

Học phí học kỳ

(VNĐ/ HK)

Đơn giá tín chỉ (VNĐ/ TC)

CTTA/CTTT/CTQT

40.000.000

2.480.000

CTNB/CTHNB

30.000.000

1.140.000

c. Khóa 2022 (vừa quá thời gian đào tạo theo kế hoạch)

Chương trình

Học phí học kỳ

(VNĐ/ HK)

Đơn giá tín chỉ (VNĐ/ TC)

Học kỳ 1 năm học 2026-2027
(Học kỳ vừa quá thời gian đào tạo theo kế hoạch)

CTTA/CTTT/CTQT

40.000.000

2.480.000

CTNB/CTHNB

30.000.000

1.140.000

Học kỳ 2 năm học 2026-2027
(Học kỳ đã quá thời gian đào tạo theo kế hoạch)

CTTA/CTTT/CTQT

44.000.000

2.820.000

CTNB/CTHNB

31.500.000

1.900.000

d. Đơn giá tín chỉ dự thính:

Bảng 3.3: Đơn giá tín chỉ dự thính CTTA, CTTT, CTQT, CTNB, CTHNB (ĐVT: VNĐ)

Chương trình

Đơn giá tín chỉ dự thính (VNĐ/ TC)

CTTA/CTTT/CTQT

3.390.000

CTNB/CTHNB

2.280.000

e. Dự kiến học phí toàn khóa:

Bảng 3.4: Dự kiến học phí toàn khoá CTTA, CTTT, CTQT, CTNB, CTHNB 

(ĐVT: VNĐ/năm học)

Chương

trình

             Năm học

Khóa

2026-2027

2027-2028

2028-2029

2029-2030

CTTA/ CTTT/ CTQT

Khóa 2023

80.000.000

 

 

 

Khóa 2024

80.000.000

80.000.000

 

 

Khóa 2025

88.000.000

94.000.000

100.000.000

 

Khóa 2025 
(Thiết kế vi mạch; Kinh tế tài nguyễn thiên nhiên; Quản trị kinh doanh)

84.000.000

88.000.000

94.000.000

 

Khóa 2026

88.000.000

94.000.000

100.000.000

110.000.000

Khóa 2026 
(Kỹ thuật bán dẫn, Kỹ thuật đường sắt, Kỹ thuật hạt nhân, Khoa học dữ liệu)

41.800.000

(Ưu đãi năm mở ngành)

94.000.000

100.000.000

110.000.000

CTNB/ CTHNB

Khóa 2023

60.000.000

 

 

 

Khóa 2024

60.000.000

60.000.000

 

 

Khóa 2025

63.000.000

67.000.000

71.000.000

 

Khóa 2026

63.000.000

67.000.000

71.000.000

75.000.000

3. Hình thức VLVH, ĐTTXa, ĐTTX

a. VLVH tuyển sinh khóa 2022, 2023 và 2024 

- Học phí học kỳ: 18.900.000 VNĐ/HK.

- Đơn giá tín chỉ: 1.420.000 VNĐ/TC. 

b. VLVH khóa 2020 về trước (Đã quá thời gian đào tạo theo kế hoạch):

Học phí tính theo tín chỉ đăng ký trong học kỳ, bao gồm các tín chỉ đăng ký ở bậc đại học theo tất cả hình thức đào tạo, giảng dạy bằng tiếng Việt, kể cả lớp dự thính, trong cùng học kỳ của một sinh viên.

- Đơn giá tín chỉ: 1.430.000 VNĐ/TC.

c. VLVH, ĐTTXa, ĐTTX tuyển sinh khóa 2021 (đã quá thời gian đào tạo theo kế hoạch) và 2025 về sau

- Học phí học kỳ: 19.000.000 VNĐ/HK.

- Đơn giá tín chỉ: 1.430.000 VNĐ/TC. 

d. ĐTTXa tuyển sinh từ khóa 2022, 2023 và 2024

- Học phí học kỳ: 12.600.000 VNĐ/HK.

- Đơn giá tín chỉ: 950.000 VNĐ/TC.

- Các học phần học tập trung: tính theo đơn giá của VLVH cùng khóa. 

e. Đơn giá tín chỉ dự thính:

Bảng 3.5: Đơn giá tín chỉ dự thính VLVH, ĐTTXa (ĐVT: VNĐ)

Stt

Lớp học tại cơ sở

Đơn giá (VNĐ/TC)

1

Lớp trực tuyến, trực tiếp tại Cơ sở 2, các học phần thí nghiệm, thực hành, thực tập xưởng, các môn Đồ án, Đề cương luận văn, Luận văn tốt nghiệp… (hướng dẫn SV tự thực hiện

1.430.000

2

Lớp trực tiếp tại Cơ sở 1

1.720.000

f. Dự kiến học phí toàn khóa:

Bảng 3.6: Dự kiến học phí toàn khoá VLVH, ĐTTXa (ĐVT: VNĐ/năm học)

Hình thức

Khoá

2026-2027

2027-2028

2028-2029

2029-2030

2030-2031

VLVH

2022

37.800.000

 

 

 

 

VLVH

2023

37.800.000

39.600.000

 

 

 

VLVH

2024

37.800.000

39.600.000

41.500.000

 

 

VLVH, ĐTTXa

2025

38.000.000

40.000.000

42.500.000

45.000.000

 

VLVH, ĐTTXa, ĐTTX

2026

38.000.000

40.000.000

42.500.000

45.000.000

48.000.000

ĐTTXa

2022

25.200.000

 

 

 

 

ĐTTXa

2023

25.200.000

26.400.000

 

 

 

ĐTTXa

2024

25.200.000

26.400.000

27.700.000

 

 

IV.  ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông báo học phí này được áp dụng từ học kỳ 1 năm học 2026-2027.


B. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường Học phí (năm học)

ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM 

Xem chi tiết

~ 32.5 triệu VNĐ/năm

ĐH Công nghiệp TP.HCM 

Xem chi tiết

~34.5 - 35.1 triệu VNĐ/năm

ĐH Công nghệ Thông tin - ĐHQG-HCM 

Xem chi tiết

37 triệu VNĐ/năm

ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQG-HCM

Xem chi tiết

~ 28.4 - 31 triệu VNĐ/năm

ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM 

Xem chi tiết

~16.2 - 18 triệu VNĐ/năm

C. Điểm chuẩn trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia TP.HCM năm 2025 - 2026

Năm học 2025-2026, điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM nhìn chung có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành. Các ngành thuộc khối công nghệ thông tin như Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Máy tính và Khoa học Dữ liệu tiếp tục giữ mức điểm cao nhất, dao động trên 82 – 85 điểm, phản ánh sức hút lớn của lĩnh vực này trong bối cảnh chuyển đổi số. Nhóm ngành kỹ thuật truyền thống như Cơ khí, Cơ Điện tử, Ô tô, Nhiệt, Robot… có điểm chuẩn ổn định ở khoảng 73 – 77 điểm, cho thấy nhu cầu nhân lực vẫn duy trì nhưng mức độ cạnh tranh thấp hơn so với CNTT. Trong khi đó, các ngành thuộc khối xây dựng, dầu khí, dệt may, môi trường… có điểm chuẩn thấp hơn, chỉ từ 55 – 61 điểm, thể hiện sự chênh lệch về xu hướng chọn ngành của thí sinh. Đáng chú ý, các chương trình đào tạo quốc tế (giảng dạy bằng tiếng Anh, định hướng Nhật Bản, liên kết với đại học nước ngoài) có điểm chuẩn nhìn chung thấp hơn chương trình tiêu chuẩn, tạo cơ hội cho thí sinh yêu thích môi trường học tập quốc tế. Như vậy, điểm chuẩn năm nay vừa cho thấy sự ổn định của các ngành thế mạnh, vừa phản ánh xu hướng chọn ngành gắn liền với nhu cầu nhân lực thời đại mới.