Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 578,583 câu hỏi trên 11,572 trang )

Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài A và loài B) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của hai quần thể A, B trước và sau khi loài động vật săn mồi C xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài C, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Sự giảm kích thước quần thể A là do sự săn mồi của loài C cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể B đã tiêu thụ một lượng lớn cỏ. II. Sự biến động kích thước quần thể A và quần thể B cho thấy loài C có thể chỉ ăn thịt loài A. III. Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể A và quần thể B. IV. Trong 5 năm đầu khi có sự xuất hiện của loài C, sự săn mồi của loài C tập trung vào quần thể A, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể B giúp tăng tỉ lệ sống sót của con non trong quần thể B.

Xem chi tiết 21 lượt xem 3 ngày trước

Trên da của một loài sa giông có chất độc thần kinh tetrodotoxin. Chúng có bụng màu cam và mắt màu vàng. Chim giẻ cùi sau khi tấn công sa giông và tiêu thụ lượng nhỏ độc tố tetrodotoxin thì những lần sau chúng thường tránh ăn những con mồi như sa giông. Trong cùng một khu vực phân bố, một loài kỳ giông không có chất độc thần kinh tetrodotoxin nhưng có bụng màu cam và mắt màu vàng rất giống sa giông. Trong một theo dõi nhận thấy chim giẻ cùi ít tấn công loài kỳ giông này hơn các loài kỳ giông khác (bụng xám và mắt đen). Giả sử mỗi tính trạng màu bụng và màu mắt của kì giông đều do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:  1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể kỳ giông có bụng màu cam và mắt màu vàng có ưu thế thích nghi.  2. Các cá thể kỳ giông có bụng màu cam và mắt màu vàng ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.  3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể. 4. Trong quần thể kỳ giông đã phát sinh ngẫu nhiên các đột biến gene quy định kiểu hình bụng màu cam, mắt màu vàng. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể kì giông nói trên. 

Xem chi tiết 32 lượt xem 3 ngày trước

Giữa quần thể rắn nước hồ Erie (Nerodia sipedon) trên đất liền và trên đảo khác nhau về kiểu màu sắc. Gần như tất cả các loài rắn từ lục địa Ohio hoặc Ontario đều có dải sọc dày, trong khi phần lớn các loài rắn từ các hòn đảo đều không có dải hoặc trung gian. Trên các đảo, rắn nước sống dọc theo bờ đá, còn trên đất liền chúng sống ở đầm lầy. Các nhà nghiên cứu đã gán các chữ cái cho các biến thể về màu sắc ở quần thể N. Sipedon. Mẫu màu A là dải màu đậm, mẫu B và C là dải trung gian và mẫu D không có dải. Biết sự biểu hiện của các kiểu gene thành kiều hình không phụ thuộc vào môi trường. Cho các phát biểu sau về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể rắn này: 1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của quần thể N. Sipedon theo hướng xác định. 2. Các quần thể N. Sipedon ở các khu vực nghiên cứu có tần số allele và thành phần kiểu gene là khác nhau. 3. Cách li địa lý giữa đất liền và quần đảo đã tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể. 4. Đặc điểm có dải có lợi trong môi trường đất liền, còn không có dải sẽ có lợi cho rắn trong môi trường đảo. Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là các phát biểu đúng.

Xem chi tiết 30 lượt xem 3 ngày trước