khoahoc.vietjack.com

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Tập xác định: D = \[\mathbb{R}\] \ {–1}.

2. Sự biến thiên:
Chiều biến thiên:
Đạo hàm \[y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\] . Vì  y' > 0 với mọi x ≠ −1 nên hàm số ĐB trên mỗi khoảng (−∞; −1) và (−1; +∞).
Tiệm cận:
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 2\]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 2\]. Suy ra đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y =  - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y =  + \infty \]; Suy ra đường thẳng x = –1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Bảng biến thiên:
Media VietJack
3. Đồ thị
Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số y = 2x-1/x+1 (ảnh 1)

Đồ thị của hàm số giao với trục Ox tại điểm \[\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\] và giao với  trục Oy tại điểm \[(0; - 1)\].

Đồ thị của hàm số được biểu diễn như hình bên.

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm \[I( - 1;2)\]

Các trục đối xứng của đồ thị hàm số là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận x = -1 và y = 2.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử hàm số bậc ba cần tìm có dạng \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{a}}{{\rm{x}}^3} + {\rm{b}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{cx}} + {\rm{d}}({\rm{a}} \ne 0)\).

Quan sát Hình vẽ , ta thấy đồ thị hàm số đi qua các điềm \((0;5),(1;1)\) và \((3;5)\).

Với \({\rm{x}} = 0\) thì \({\rm{y}} = 5\), thay vào hàm số ta suy ra \({\rm{d}} = 5\).

Khi đó hàm số trở thành \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}}) = {\rm{a}}{{\rm{x}}^3} + {\rm{b}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{cx}} + 5\).

Với \({\rm{x}} = 1\) thì \({\rm{y}} = 1\), thay vào hàm số \({\rm{ta}}\) được \({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}} + 5 = 1\) (1).

Ta thấy đồ thị hàm số có hai điềm cực trị là \((1;1)\) và \((3;5)\), tức là phương trình \({{\rm{y}}^\prime } = 0\) có hai nghiệm là \({\rm{x}} = 1\) và \({\rm{x}} = 3\).

Ta có \({{\rm{y}}^\prime } = 3{\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + 2{\rm{bx}} + {\rm{c}}\).

Với \({\rm{x}} = 1\) thì \({{\rm{y}}^\prime } = 0\) nên ta có \(3{\rm{a}} + 2\;{\rm{b}} + {\rm{c}} = 0\) (2).

Với \({\rm{x}} = 3\) thì \({{\rm{y}}^\prime } = 0\) nên ta có \(27{\rm{a}} + 6\;{\rm{b}} + {\rm{c}} = 0\) (3).

Từ (1), (2) và (3) ta suy ra \({\rm{a}} =  - 1;{\rm{b}} = 6;{\rm{c}} =  - 9\).

Vậy hàm số cần tìm là \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}}) =  - {{\rm{x}}^3} + 6{{\rm{x}}^2} - 9{\rm{x}} + 5\).