Cho hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 2mx + 9} \)
a) \(m = 0\) hàm số không có cực trị.
b) \(m = 1\) hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
c) \(y' = \frac{{x - m}}{{\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }}\).
d) Có 7 giá trị \(m\) nguyên để hàm số có cực trị.
Cho hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 2mx + 9} \)
a) \(m = 0\) hàm số không có cực trị.
b) \(m = 1\) hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
c) \(y' = \frac{{x - m}}{{\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }}\).
d) Có 7 giá trị \(m\) nguyên để hàm số có cực trị.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ
a) Với \(m = 0\) hàm số trở thành: \(y = \sqrt {{x^2} + 9} \) có \(y' = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 9} }} = 0 \Leftrightarrow x = 0\).
Hàm số có cực trị tại \(x = 0\).
b) Với \(m = 1\) hàm số trở thành: \(y = \sqrt {{x^2} - 2x + 9} \) có \(y' = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {{x^2} - 2x + 9} }} = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
\(y'\) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua \(x = 1\) nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).
c) \(y' = \frac{{{{\left( {{x^2} - 2mx + 9} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }} = \frac{{2x - 2m}}{{2\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }} = \frac{{x - m}}{{\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }}\)
d) Điều kiện: \[{x^2} - 2mx + 9 \ge 0\left( * \right)\]
\[y' = \frac{{x - m}}{{\sqrt {{x^2} - 2mx + 9} }}\],
\[y' = 0\]\[ \Leftrightarrow x - m = 0\]\[ \Leftrightarrow x = m\].
Đồ thị hàm số có cực trị \[ \Leftrightarrow x = m\] thỏa mãn \[ \Leftrightarrow {m^2} - 2{m^2} + 9 \ge 0\]\[ \Leftrightarrow - 3 \le m \le 3\].
Vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\) để hàm số đã cho có cực trị.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\) suy ra \(y' = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).
Do đó a) đúng.
b) \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 1\end{array} \right.\)
\(y\left( { - 3} \right) = - 3\); \(y\left( { - 1} \right) = 1\)
Suy ra \(A\left( { - 3\,;\, - 3} \right)\) và \(B\left( { - 1\,;\,1} \right)\)
Do \({x_A}.{x_B} = 3 > 0\) nên \(A\) và \(B\) nằm ở cùng một phía của trục tung.
Do đó b) sai.
c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\,4} \right)\)
Suy ra đường thẳng \(AB\) có phương trình là \( - 2\left( {x + 1} \right) + \left( {y - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow y = 2x + 3\).
Do đó c) sai.
d) Đường thẳng \(\Delta \) có phương trình là \(x + 2y + 4 = 0\) nên \(\Delta \) có vtpt \(\overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {1\,;\,2} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\,4} \right)\)
Suy ra \(\overrightarrow {{n_\Delta }} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với nhau. Do đó \(AB \bot \Delta \).
Ta có \(I\left( { - 2\,;\, - 1} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) và \(I \in \Delta \).
Vậy \(A\) và \(B\) đối xứng nhau qua đường thẳng \(\Delta \).
Do đó d) đúng.
Lời giải
Đáp số: 1.
Hàm số xác định trên \(\left[ {0;\pi } \right]\).
Ta có \[y = - \frac{x}{4} + {\cos ^2}\frac{x}{2} = - \frac{x}{4} + \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\cos x\].
Suy ra \[y' = - \frac{1}{4} - \frac{1}{2}\sin x\].
\[y' = 0 \Leftrightarrow - \frac{1}{4} - \frac{1}{2}\sin x = 0 \Leftrightarrow \sin x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]
Vì \(x \in \left[ { - \pi ;\pi } \right]\) nên \(x \in \left\{ { - \frac{{5\pi }}{6}; - \frac{\pi }{6}} \right\}\).
Bảng biến thiên
![Hàm số \[y = - \frac{x}{4} + {\cos ^2}\frac{x}{2}\] có bao nhiêu điểm cực đại trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\)? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/16-1759132270.png)
Vậy hàm số có 1 điểm cực đại.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.