Câu hỏi:

30/09/2025 241 Lưu

Cho hàm số  \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\] và có bảng biến thiên như sau

Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

Xét hàm số \(y = g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x - 2} \right)\). Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a)     Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1 \pm \sqrt 3 } \right\}.\]

b)    Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 2 tiện cận đứng.

c)     Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 1 tiệm cận ngang là \(y = 1\).

d)    Tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) là 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)    Sai.

Ta có \({x^2} - 2x - 2 \ne 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne  - 1}\\{x \ne 3}\end{array}} \right.\). Vậy hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;3} \right\}.\]

b)    Đúng.

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( x \right)\]  ta có:

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} f\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) =  + \infty \) nên \[x =  - 1\] là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) . 

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) =  - \infty \)  nên \[x = 3\] là một tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) .

Vậy hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 2 tiện cận đứng \[x =  - 1\] và \[x = 3\].

c)    Sai.

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) =  - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) =  - \infty \) nên đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) không có tiệm cận ngang.

d)    Sai.

Vậy đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x - 2} \right)\) có \[2\] đường tiệm cận đứng là \[x =  - 1\];\[x = 3\] và không có tiệm cận ngang.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[y = x + 2\].            
B. \[y = x - 2\].           
C. \[y = x + 1\].                             
D. \[y = x - 1\].

Lời giải

Ta có \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x + 1}} = x - 2 + \frac{3}{{x + 1}}\].

Suy ra: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{3}{{x + 1}} = 0\]

Vậy \[y = x - 2\] là phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x + 1}}\].

Câu 2

A. (1;2).                         
B. \(\left( {1;\,1} \right)\).            
C. \(\left( {1;\, - 1} \right)\).                       
D. \(\left( {1;\,0} \right)\).

Lời giải

Ta có :\(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}} = 2x - 1 + \frac{1}{{x - 1}}\)nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng\(x = 1\) và đường tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x - 1\).

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2x - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\) nên giao điểm của hai đường tiệm cận là \(I\left( {1;\,1} \right)\).

Câu 3

A. 2.                           
B. 3.                         
C. 0.                               
D. 1 .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[3\].                       
B. \[2\].                     
C. \[0\].                           
D. \(1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP