Câu hỏi:

30/09/2025 357 Lưu

Cho hàm số \[y = \frac{{10 + \sqrt {6x - {x^2}} }}{{\sqrt {{x^2} - 4x + 2m} }}\]có đồ thị \[\left( {{C_m}} \right)\]. Tìm số giá trị nguyên của tham số \[m\] để \[\left( {{C_m}} \right)\]có đúng hai tiệm cận đứng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[10 + \sqrt {6x - {x^2}}  \ne 0\,\,\forall x\] nên để \[\left( {{C_m}} \right)\]có hai tiệm cận đứng thì phương trình \[\sqrt {{x^2} - 4x + 2m}  = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 2m = 0\left( * \right)\]có hai nghiệm phân biệt thuộc\[\left[ {0;6} \right].\]

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì  \[\Delta ' = 4 - 2m > 0 \Leftrightarrow m < 2\].

Giả sử  2 nghiệm phân biệt của (*) là \[{x_1} < {x_2}\]. Ta có \[0 \le {x_1} < {x_2} \le 6\].

Theo định lí Vi-et ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4\\{x_1}.{x_2} = 2m\end{array} \right.\]

Khi đó

\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1}{x_2} \ge 0\\{x_1} + {x_2} \ge 0\\\left( {{x_1} - 6} \right)\left( {{x_2} - 6} \right) \ge 0\\\left( {{x_1} - 6} \right) + \left( {{x_2} - 6} \right) \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1}{x_2} \ge 0\\{x_1} + {x_2} \ge 0\\{x_1}{x_2} - 6\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 36 \ge 0\\\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 12 \le 0\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m \ge 0\\4 \ge 0\\2m - 24 + 36 \ge 0\\4 - 12 \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge 0\\2m + 12 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 0\]

Vậy \[0 \le m < 2\]và \[m\] nguyên suy ra \[m \in \left\{ {0;\,1\,} \right\}\] là giá trị cần tìm.

Đáp số :  2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[y = x + 2\].            
B. \[y = x - 2\].           
C. \[y = x + 1\].                             
D. \[y = x - 1\].

Lời giải

Ta có \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x + 1}} = x - 2 + \frac{3}{{x + 1}}\].

Suy ra: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{3}{{x + 1}} = 0\]

Vậy \[y = x - 2\] là phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x + 1}}\].

Câu 2

A. (1;2).                         
B. \(\left( {1;\,1} \right)\).            
C. \(\left( {1;\, - 1} \right)\).                       
D. \(\left( {1;\,0} \right)\).

Lời giải

Ta có :\(y = \frac{{2{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}} = 2x - 1 + \frac{1}{{x - 1}}\)nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng\(x = 1\) và đường tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x - 1\).

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2x - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\) nên giao điểm của hai đường tiệm cận là \(I\left( {1;\,1} \right)\).

Câu 3

A. 2.                           
B. 3.                         
C. 0.                               
D. 1 .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[3\].                       
B. \[2\].                     
C. \[0\].                           
D. \(1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP