khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/09/2025 596 Lưu

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] với \[a \ne 0\] có đồ thị như hình vẽ sau

Xét tính đúng - sai của các phát biểu sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng - sai của các phát biểu sau:

a) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x =  - 1\).

b) Phương trình \[f\left( x \right) = 2\] có \[3\] nghiệm phân biệt. 

c) Đồ thị trên là đồ thị của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 2\].

d) Điểm cực đại của đồ thị hàm số \[y = f\left( {4 - x} \right) + 1\] là \[\left( {5;4} \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x =  - 1\). Mệnh đề sai.

Vì hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).

b) Phương trình \[f\left( x \right) = 2\] có \[3\] nghiệm phân biệt. Mệnh đề đúng.

Vì đường thẳng  \[y = 2\] cắt đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] tại \[3\] điểm phân biệt.

c) Đồ thị trên là đồ thị của hàm số \[y = f\left( x \right) = \] \[y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 2\]. Mệnh đề sai.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}f\left( { - 1} \right) = 3\\f\left( 0 \right) = 1\\f\left( 1 \right) =  - 1\\f'\left( 1 \right) = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b - c + d = 3\\d = 1\\a + b + c + d =  - 1\\3a + 2b + c = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c =  - 3\\d = 1\end{array} \right.\]

Vậy \[y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\].

d) Điểm cực đại của đồ thị hàm số \[y = f\left( {4 - x} \right) + 1\] là \[\left( {5;4} \right)\]. Mệnh đề đúng.

Đặt \[g\left( x \right) = f\left( {4 - x} \right) + 1 \Rightarrow g'\left( x \right) =  - f'\left( {4 - x} \right)\]

\[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - f'\left( {4 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 - x =  - 1}\\{4 - x = 1{\rm{  }}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 5}\\{x = 3}\end{array}} \right.\]

Xét tính đúng - sai của các phát biểu sau: (ảnh 2)

Vậy điểm cực đại của đồ thị hàm số \[y = f\left( {4 - x} \right) + 1\] là \[\left( {5;4} \right)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(T = 1\).                 
B. \(T = 5\).               
C. \(T = 4\).                              
D.\(T = - 4\).

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có : tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\), tiệm cận ngang là đường thẳng \(y =  - 1\). Vậy \[I\left( {1\,;\, - 1} \right)\] suy ra \[T = 2a - 3b = 5\].

Lời giải

a. Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng\(\left( { - \infty ;2} \right)\). Là phát biểu sai

Vì quan sát đồ thị hàm số ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {2; + \infty } \right)\).

b. Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại\(x = 2\). Là phát biểu đúng

Vì quan sát đồ thị hàm số trên ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là\(\left( {2; - 2} \right)\)

c. Đồ thị hàm số\(f\left( x \right)\)có hai điểm cực trị thuộc đường thẳng \(y = - 2x + 2\). Là phát biểu đúng .

Vì thay toạ độ của 2 điểm cực trị \(\left( {0;2} \right)\)\(\left( {2; - 2} \right)\)vào phương trình đường thẳng trên ta thấy đúng. Nên 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số thuộc đường thẳng\(y = - 2x + 2\).

d. Có 1 giá trị nguyên m để phương trình \({x^3} - 3{x^2} + 2 - 2m = 0\)có 3 nghiệm phân biệt. Là phát biểu đúng.

Vì số nghiệm của phương trình \({x^3} - 3{x^2} + 2 - 2m = 0\)(1) được viết lại \({x^3} - 3{x^2} + 2 = 2m\) là số giao điểm của hai đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\) và đường thẳng \(y = 2m\).

Để phương trình (1) có 3 nghiệm. Theo đồ thị hàm số trên thì đường thẳng\(y = 2m\)(song song với trục \[Ox\]) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)tại 3 điểm phân biệt khi \( - 2 < 2m < 2\,\, \Leftrightarrow \, - 1 < m < 1\); \(m \in \mathbb{Z}\, \Rightarrow \,m = 0\). Vậy có 1 giá trị nguyên m thoả mãn yêu cầu đề.

Câu 5

A. \(2019\).                 
B. \(2020\).                
C. \(2018\).                      
D. \(2021\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{32\sqrt {10} }}{3}\,\left( {c{m^3}} \right)\).                                             
B. \(\frac{{16\sqrt {10} }}{3}\,\left( {c{m^3}} \right)\).            
C. \(\frac{{32\sqrt 2 }}{3}\,\left( {c{m^3}} \right)\).                                                                      
D. \(\frac{{28\sqrt {10} }}{3}\,\left( {c{m^3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP