(2,5 điểm)
Dân số của một tỉnh là \[420\] nghìn người. Nếu sau một năm, dân số nội thành tăng \(0,8\% \) và dân số ngoại thành tăng \[{\rm{1}}{\rm{,1\% }}\]thì sau một năm dân số toàn tỉnh sẽ tăng \[{\rm{1\% }}\]. Hãy tìm dân số nội thành và dân số ngoại thành của tỉnh đó tính vào thời điểm hiện tại?
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 47 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi dân số nội thành và ngoại thành lần lượt là \[{\rm{a}}{\rm{,}}\;{\rm{b}}\](\[0 < a,b < 420\], nghìn người)
Ta có: dân số của một tỉnh hay tổng của \[{\rm{a}}\] và \[{\rm{b}}\]là \[{\rm{420}}\] nghìn người nên \[a + b = 420\]
Dân số nội thành là: \[100,8\% a{\rm{ }} = {\rm{ }}1,008a\](người)
Dân số ngoại thành là: \[101,1\% b{\rm{ }} = {\rm{ }}1,011b\](người)
Vì sau một năm dân số toàn tỉnh sẽ tăng 1% nên ta có pt:
\[1,008a\; + {\rm{ }}1,011b\; = {\rm{ }}420{\rm{ }}.101\% \]
\[1,008a\; + {\rm{ }}1,011b\; = {\rm{ }}424,2\]
Ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 420\\1,008a\; + {\rm{ }}1,011b\; = {\rm{ }}424,2\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được: \[a = 140;{\rm{ }}b = 280\]
Vậy dân số nội thành là \[{\rm{140}}\] nghìn người, dân số ngoại thành là \[{\rm{280}}\] nghìn người.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một ô tô đi trên quãng đường dài \[{\rm{400(km)}}\]. Khi đi được \[{\rm{180(km)}}\]thì ô tô tăng tốc so với vận tốc lúc trước thêm \[{\rm{10(km/h)}}\]và đi hết quãng đường còn lại. Tính vận tốc lúc đầu của ô tô, biết thời gian đi hết cả quãng đường là \[{\rm{8}}\]giờ. (Giả thiết vận tốc ô tô không đổi trên mỗi đoạn đường)
Gọi vận tốc lúc đầu của ô tô là \[x\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{ }}\left( {x > 0} \right)\]
Vận tốc lúc sau của ô tô là \[{\rm{x + 10}}\]\[\left( {{\rm{km/h}}} \right)\]
Thời gian ô tô đi trên đoạn đường đầu \(\frac{{180}}{x}\) (giờ)
Thời gian ô tô đi trên đoạn đường sau \(\frac{{220}}{{x + 10}}\)(giờ)
Theo đề bài, thời gian ô tô đi trên cả quãng đường là \[{\rm{8}}\] giờ.
Ta có phương trình: \(\frac{{180}}{x} + \frac{{220}}{{x + 10}} = 8\)
Giải phương trình tìm được hai nghiệm: \[{\rm{45}}\] và \[{\rm{ - 5}}\]
Giá trị \(x = 45\) (TMĐK), trả lời.
Câu 3:
Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình: \({x^2} - 3x - 7 = 0\). Không giải phương trình tính các giá trị của biểu thức \(B = x_1^2 + x_2^2\)
Phương trình: \({x^2} - 3x - 7 = 0\)
Ta có \(a = 1;c = - 7\). Và \(a.c < 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Theo hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 3}\\{P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = - 7}\end{array}} \right.\)
\(B = x_1^2 + x_2^2\)\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\)\( = {3^2} - 2.( - 7)\)\( = 9 + 14\)\( = 23.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Thể tích đất sét làm viên gạch hình hộp chữ nhật chưa trừ bốn lỗ rỗng bên trong là:
\(8.8.20 = 320\left( {c{m^3}} \right)\).
Thể tích của bốn lỗ hình trụ bằng nhau là: \(\pi {R^2}h\)\( = 3,14.{\left( {\frac{{2,5}}{2}} \right)^2}.20\)\( = 98,125\left( {c{m^3}} \right)\)
Thể tích đất sét để làm một viên gạch là: \(320 - 98,125 \approx 221,9\left( {c{m^3}} \right)\)
b) Số viên gạch bác Ba cần mua là: \(10.1000.102\% = 10200\)(viên gạch)
Số tiền bác Ba mua gạch để xây căn nhà là: \(10200.1100 = 11{\rm{ }}220{\rm{ }}000\)(đồng)
Lời giải
a) Bảng tần số tương đối của biểu đồ trên là:
|
Môn thể thao được yêu thích |
Bơi |
Bóng bàn |
Cầu lông |
Bóng rổ |
|
Tần số tương đối |
\(47\% \) |
\(8\% \) |
\(30\% \) |
\(15\% \) |
b) Môn thể thao nào được học sinh THCS của \(1\) trường yêu thích nhất là môn bơi vì môn bơi chiếm \(47\% \) các bạn yêu thích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

