Câu hỏi:

03/01/2026 68 Lưu

(2,5 điểm)

2.1. Dựa vào cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu máu và cơ chế hình thành nước tiểu ở người các em trả lời các câu hỏi sau:

   a. Khi cơ thể mất nhiều mồ hôi thì nồng độ các hormone ADH và aldosterone trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích.

     b. Khi cơ thể uống nhiều nước thì lượng nước tiểu thải qua thận tăng lên. Tại sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu

Nội dung

Điểm

2.1

- Mất nhiều mồ hôi -> nồng độ các hormone ADH và aldosterone trong máu tăng lên.

- Mất mồ hôi -> thể tích máu giảm và áp suất thẩm thấu máu tăng lên

- Thể tích máu giảm làm tăng tiết renine, thông qua angiotensin làm tăng tiết aldosterone.

- Áp suất thẩm thấu máu tăng sẽ kích thích vùng dưới đồi làm tăng giải phóng ADH từ tuyến yên.

0,125

 

0,125

0,125

 

0,125

 

- Uống nhiều nước -> áp suất thẩm thấu máu giảm -> giảm kích thích lên vùng dưới đồi, giảm tiết ADH, tính thấm ở ống thận giảm, tăng thải nước tiểu.

- Uống nhiều nước -> tăng huyết áp -> tăng lực lọc ở cầu thận

 

0,5

 

 

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

2.2. Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở theo các tiêu chí sau: đại diện sinh vật, thành phần dịch tuần hoàn, cấu tạo, đường đi của máu, áp lực máu chảy trong động mạch, vận tốc máu chảy, trao đổi chất của máu với tế bào.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu

Nội dung

Điểm

2.2

Đặc điểm

Hệ tuần hoàn hở

Hệ tuần hoàn kín

Đại diện

ĐV thân mềm, chân khớp..

ĐV có xương sống, bạch tuộc..

Cấu tạo

Không có mao mạch

Có mao mạch

Đường đi chuyển của máu

Máy chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô, gọi chung là máu: Tim → Động mạch → Khoang cơ thể → Tĩnh mạch → Tim.

Máu chảy liên tục trong mạch kín: Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim.

Sự trao đổi chất giữa tế bào với máu

Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể.

Máu trao đổi chất với tế bào thông qua thành mao mạch.

Áp lực máu trong động mạch

Thấp

Cao hơn

Vận tốc máu chảy trong mạch

Chậm

Nhanh hơn

 

 

0,125

 

0,125

 

0,125

 

 

 

 

0,125

 

 

0,125

 

 

0,125

Câu 3:

Biểu đồ bên thể hiện mối quan hệ giữa phân áp oxy phế nang và hàm lượng oxy trong máu, trong hai trường hợp: không có CO và có CO (với phân áp 0.4 mmHg). Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Biết CO có ái lực với hemoglobin (Hb) và CO gắn với hemoglobin tạo thành carboxyhemoglobin (HbCO).
Biểu đồ bên thể hiện mối quan hệ giữa phân áp oxy phế nang và hàm lượng oxy trong máu, trong hai trường hợp: không có CO và có CO (với phân áp 0.4 mmHg). Khí CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi (ảnh 1)

a. CO làm thay đổi ái lực của hemoglobin đối với oxy như thế nào ở các giá trị phân áp oxi phế nang: 15mmHg; 50 mmHg và 100 mmHg? Giải thích.

b. Tại sao khí CO là loại khí độc với cơ thể người?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu

Nội dung

Điểm

2.3

a. CO làm tăng ái lực của Hb với O2 ở 15mmHg- điều kiện Poxi thấp và làm giảm ái lực ở 50 mmHg; 100 mmHg- trong điều kiện Poxi cao

0,25

 

b. Ái lực với hemoglobin (Hb) rất cao: CO gắn với hemoglobin tạo thành carboxyhemoglobin (HbCO) với ái lực gấp 200 - 250 lần so với oxy. Khí CO chiếm chỗ của O₂ trên Hb làm giảm số lượng vị trí gắn O₂ → giảm vận chuyển oxy trong máu.

- Đồng thời làm dịch chuyển đường cong phân ly oxy của Hb sang trái → Hb giữ O₂ chặt hơn, khó nhả O₂ cho mô => Giảm cung cấp oxy cho mô (thiếu oxy mô) → tế bào không đủ năng lượng, đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến não và tim.

- CO còn gắn với myoglobin và cytochrom oxidase → cản trở hô hấp tế bào tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

 

 

0,25

 

 

0,125

 

0,125

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu

Nội dung

Điểm

1.1

Loài thực vật được nghiên cứu thuộc nhóm thực vật CAM.

0,25

Giải thích:

Đồ thị cho thấy sự hấp thụ CO2 của thực vật diễn ra chủ yếu vào ban đêm, khi khí khổng mở tối đa. Ngược lại, vào ban ngày, khí khổng đóng lại và lượng CO2 hấp thụ rất thấp. Đây là đặc điểm điển hình của thực vật CAM (Crassulacean Acid Metabolism). 

- Thực vật CAM thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách mở khí khổng vào ban đêm để hấp thụ CO2 và cố định CO2 thành các axit hữu cơ rồi dự trữ chúng trong không bào.

- Vào ban ngày, khi ánh sáng có sẵn nhưng nhiệt độ cao và điều kiện khô hạn, khí khổng của thực vật CAM đóng lại để hạn chế sự thoát hơi nước. CO2 được giải phóng từ các axit hữu cơ dự trữ và được sử dụng cho quá trình quang hợp theo chu trình Calvin.

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

Câu 2

4.1. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của operon Lac và các trình tự DNA tham gia điều hòa hoạt động của operon này.

4.1. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của operon Lac và các trình tự DNA tham gia điều hòa hoạt động của operon này.      Nếu đột biến xảy ra ở trình tự số 2 thì sự biểu hiện của gen cấu trúc ảnh hưởng như thế nào? (ảnh 1)

   Nếu đột biến xảy ra ở trình tự số 2 thì sự biểu hiện của gen cấu trúc ảnh hưởng như thế nào?

Lời giải

Câu

Nội dung

Điểm

4.1

Nếu đột biến gen xảy ra ở trình tự (2) – vùng mã hóa của gen lacI, có thể có các trường hợp sau :

(1) Operon lac hoạt động bình thường: đột biến xảy ra trong gen nhưng không làm thay đổi trình tự axit amin trong phân tử protein ức chế (do tính thoái hóa của mã di truyền) hoặc có làm thay đổi thành phần, trình tự axit amin của phân tử protein ức chế nhưng không làm thay đổi khả năng liên kết của protein ức chế với vùng O.

(2) Sự biểu hiện của các gen cấu trúc tăng lên:khi đột biến gen xảy ra làm giảm khả năng liên kết của protein ức chế vào vùng O.

(3) Các gen cấu trúc được biểu hiện liên tục:khi đột biến gen xảy ra làm mất hoàn toàn khả năng liên kết của protein ức chế với vùng O.

(4) Các gen cấu không được biểu hiện ngay cả khi môi trường có lactose: khi đột biến xảy ra trong gen lacI → tạo ra protein ức chế, protein này vẫn có khả năng liên kết với vùng O nhưng lại không liên kết được với lactose

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25