PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Một căn phòng có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) với chiều dài là \(AB = 9{\rm{\;m}}\), chiều rộng là \(AD = 6{\rm{\;m}}\) và chiều cao là \(AA' = 3,5{\rm{\;m}}\). Xét hệ trục toạ độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) trùng với góc phòng \(A\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt sàn, các đỉnh \(D,B,A'\) lần lượt thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\); đơn vị đo được lấy theo mét (xem hình bên dưới). Một chiếc đèn được đặt tại vị trí điểm \(M\), cách trần nhà \(1{\rm{m}}\); cách hai bức tường \(ABB'A'\) và \(BCC'B'\) lần lượt là \(2{\rm{\;m}}\) và \(3{\rm{\;m}}\). Một chậu cây được đặt trên bàn tại vị trí điểm \(N\left( {4;7;1,2} \right).\)

a. Toạ độ của góc phòng \(B'\) là \(\left( {9;0;3,5} \right)\).
b. Hình chiếu vuông góc của \(N\) trên mặt tường \(AA'B'B\) có toạ độ là \(\left( {4;0;1,2} \right)\).
c. Toạ độ của điểm \(M\) là \(\left( {2;6;2,5} \right)\).
d. Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {MN} \) là \(\left( { - 2; - 1;1,3} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Từ đề bài, ta xác định tọa độ các đỉnh của hình hộp chữ nhật với \(A\left( {0;0;0} \right)\):
\(D\) nằm trên tia \(Ox\) và \(AD = 6 \Rightarrow D\left( {6;0;0} \right)\).
\(B\) nằm trên tia \(Oy\) và \(AB = 9 \Rightarrow B\left( {0;9;0} \right)\).
\(A'\) nằm trên tia \(Oz\) và \(AA' = 3,5 \Rightarrow A'\left( {0;0;3,5} \right)\).
Từ đó, \(B'\left( {0;9;3,5} \right)\) và \(C\left( {6;9;0} \right),C'\left( {6;9;3,5} \right)\).
a) Sai. Đỉnh \(B{\rm{'}}\) có tọa độ là \(\left( {0;9;3,5} \right)\).
b) Sai. Mặt tường \(AA'B'B\) chính là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) (do chứa \(Oy\) và \(Oz\)). Hình chiếu vuông góc của \(N\left( {4;7;1,2} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) thu được bằng cách cho hoành độ \(x = 0\), giữ nguyên \(y\) và \(z\), tọa độ là \(\left( {0;7;1,2} \right)\).
c) Đúng. Tìm tọa độ điểm \(M\) (vị trí chiếc đèn):
\(M\) cách trần nhà \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là \(1{\rm{\;m}}\), mà trần nhà có cao độ \(z = 3,5 \Rightarrow {z_M} = 3,5 - 1 = 2,5{\rm{\;m}}\).
\(M\) cách tường \(ABB'A'\) (mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\), tức là \(x = 0\)) một khoảng là \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow {x_M} = 2\).
\(M\) cách tường \[BCC'B'\] (mặt phẳng \(y = 9\)) một khoảng là \(3{\rm{\;m}} \Rightarrow {y_M} = 9 - 3 = 6\).
Vậy \(M\left( {2;6;2,5} \right)\).
d) Sai. Với \(M\left( {2;6;2,5} \right)\) và \(N\left( {4;7;1,2} \right)\), ta có:
\(\overrightarrow {MN} = \left( {{x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M};{z_N} - {z_M}} \right) = \left( {4 - 2;7 - 6;1,2 - 2,5} \right) = \left( {2;1; - 1,3} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Dung tích của lon sữa \(V = 500{\rm{\;ml}} = 500{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Gọi \(r\) là bán kính đáy và \(h\) là chiều cao của lon sữa (\(r,h > 0\)).
Ta có công thức thể tích hình trụ: \(V = \pi {r^2}h = 500 \Rightarrow h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}}\).
Để chi phí sản xuất nhỏ nhất thì diện tích toàn phần của lon sữa phải nhỏ nhất:
\({S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r \cdot \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\)
Xét hàm số \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(S'\left( r \right) = 4\pi r - \frac{{1000}}{{{r^2}}}\); \(S'\left( r \right) = 0 \Leftrightarrow 4\pi {r^3} = 1000 \Leftrightarrow {r^3} = \frac{{250}}{\pi } \Leftrightarrow r = \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}}\).
Khi đó, chiều cao tương ứng đạt giá trị tối ưu là: \(h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = \frac{{2 \cdot 250}}{{\pi \cdot {{\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)}^{2/3}}}} = 2 \cdot {\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)^{1/3}} = 2r\).
Tính giá trị của \(h\): \(h = 2 \cdot \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}} \approx 8,6025{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(8,6{\rm{\;cm}}\).
Kết quả: \(8,6\).
Lời giải
Ta phân tích vectơ \(\overrightarrow {C'G} \) theo các vectơ cơ sở \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AA'} \) ta được: \(\overrightarrow {C'G} = \overrightarrow {C'C} + \overrightarrow {CG} = - \overrightarrow {AA'} + \left( {\overrightarrow {AG} - \overrightarrow {AC} } \right)\).
Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên với điểm \(A\) bất kì ta có: \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).
Thay vào biểu thức trên: \(\overrightarrow {C'G} = - \overrightarrow {AA'} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AC} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} - \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AA'} \).
Đồng nhất hệ số với \(m\overrightarrow {AB} + n\overrightarrow {AC} + p\overrightarrow {AA'} \), ta được: \(m = \frac{1}{3},n = - \frac{2}{3},p = - 1\).
Giá trị biểu thức: \(4m - n + 5p = 4 \cdot \left( {\frac{1}{3}} \right) - \left( { - \frac{2}{3}} \right) + 5 \cdot \left( { - 1} \right) = \frac{4}{3} + \frac{2}{3} - 5 = 2 - 5 = - 3\).
Kết quả: \( - 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(x = 5\).
B. \(x = 1\).
C. \(x = 3\).
D. \(x = - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
b. Hàm số đã cho có đạo hàm là \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).
c. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 3\).
d. Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \( - 0,25\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


