khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 7 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d): y = 2x + m – 1 và parabol (P): y = x2. Biết rằng x1, x2 (x1 ≠ x2) là các hoành độ giao điểm của (P) và (d) sao cho \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = 6\), khi đó:

a) x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 2x – m – 1 = 0.

Đúng
Sai

b) (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi m > 0.

Đúng
Sai

c) x1 + x2 = 2; x1x2 = –m + 1.

Đúng
Sai

d) Có hai giá trị của m thỏa mãn bài toán.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai.

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):

x2 = 2x + m – 1, suy ra x2 – 2x – m + 1 = 0 (1).

Vậy x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 2x – m + 1 = 0.

b) Đúng.

Phương trình (1) có \(\Delta\)’ = (–1)2 – 1.(–m + 1) = 1 + m – 1 = m.

Để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 phân biệt.

Suy ra \(\Delta\)’ = m > 0 (*).

Vậy (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi m > 0.

c) Đúng.

Phương trình (1) có: x1 + x2 = 2; x1x2 = –m + 1 (định lý Viète).

Vậy x1 + x2 = 2; x1x2 = –m + 1.

d) Sai.

Vì \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = 6\) nên (x1 + x2)2 – 2x1x2 = 6 (2).

Thay x1 + x2 = 2; x1x2 = –m + 1 vào (2) ta có:

22 – 2(–m + 1) = 6

2m + 2 = 6

m = 4 (thỏa mãn (*)).

Vậy có một giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:

x2 = 2mx – 2m + 3 hay x2 − 2mx + 2m – 3 = 0. (*)

Phương trình (*) có:

∆' = (−m)2 – 1.(2m – 3) = m2 – 2m + 3 = (m – 1)2 + 2 > 0, với mọi m.

Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 phân biệt, hay đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ (x1; y1); (x2; y2).

Khi đó, ta có: \[{y_1} = x_1^2;\,\,{y_2} = x_2^2.\]

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = 2m\\{x_1}{x_2} = 2m - 3\end{array} \right..\)

Theo bài, tung độ hai giao điểm không vượt quá 9 tức là y1 + y2 ≤ 9, suy ra \[x_1^2 + x_2^2 \le 9\]

Ta có:

\[x_1^2 + x_2^2 \le 9\]

(x1 + x2)2 – 2x1x2 ≤ 9

(2m)2 – 2.(2m – 3) ≤ 9

4m2 – 4m – 3 ≤ 0

(4m2 – 6m) + (2m – 3) ≤ 0

2m(2m – 3) + (2m – 3) ≤ 0

(2m – 3)(2m + 1) ≤ 0

2m – 3 ≤ 0 và 2m + 1 ≥ 0 (do 2m – 3 < 2m + 1).

\(m \le \frac{3}{2}\) và \(m \ge - \frac{1}{2}\)

\( - \frac{1}{2} \le m \le \frac{3}{2}\)

Mà m là số nguyên nên m ∈ {0; 1}.

Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:

x2 = mx + m + 1 hay x2 – mx – m – 1 = 0. (*)

Phương trình (*) có:

∆ = (–m)2 – 4.1.(–m – 1) = m2 + 4m + 4 = (m + 2)2 ≥ 0 với mọi m.

Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 nên đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm có hoành độ x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = m\\{x_1}{x_2} = - m - 1\end{array} \right..\)

Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm bên trái trục tung, tức là hoành độ hai giao điểm có giá trị âm và khác nhau, điều này xảy ra khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm âm phân biệt, tức là \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\{x_1} + {x_2}\; < 0\\{x_1}{x_2} > 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m + 2} \right)^2} > 0\\m < 0\\ - m - 1 > 0\end{array} \right.,\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}m + 2 \ne 0\\m < 0\\m < - 1\end{array} \right.,\) do đó m < –1 và m ≠ –2.

Vậy ta chọn phương án B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP