Bài tập Ứng dụng của định lí Viète trong bài toán tìm tham số thỏa mãn sự tương giao của hai đồ thị chứa tham số lớp 9 (có lời giải)
32 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = (m – 2)x + 3m hay x2 − (m – 2)x − 3m = 0. (*)
Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm ở hai phía trục tung khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu, tức là −3m < 0, hay m > 0.>
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 2/25
A. m < 0 và m ≠ –2.
>B. m < –1 và m ≠ –2.
>C. m > –1.
D. m ≥ –2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = mx + m + 1 hay x2 – mx – m – 1 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆ = (–m)2 – 4.1.(–m – 1) = m2 + 4m + 4 = (m + 2)2 ≥ 0 với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 nên đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm có hoành độ x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = m\\{x_1}{x_2} = - m - 1\end{array} \right..\)
Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm bên trái trục tung, tức là hoành độ hai giao điểm có giá trị âm và khác nhau, điều này xảy ra khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm âm phân biệt, tức là \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\{x_1} + {x_2}\; < 0\\{x_1}{x_2} > 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m + 2} \right)^2} > 0\\m < 0\\ - m - 1 > 0\end{array} \right.,\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}m + 2 \ne 0\\m < 0\\m < - 1\end{array} \right.,\) do đó m < –1 và m ≠ –2.
Vậy ta chọn phương án B.
>>>Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
mx2 = –3x + 1 hay mx2 + 3x – 1 = 0. (*)
Phương trình (*) có ∆ = 32 – 4.m.(–1) = 9 + 4m.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt cùng nằm về một phía đối với trục tung thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt x1, x2 cùng dấu, tức là \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\{x_1}{x_2} > 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}9 + 4m > 0\\\frac{{ - 1}}{m} > 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m > - \frac{9}{4}\\m < 0\end{array} \right.\) do đó \( - \frac{9}{4} < m < 0.\)
Kết hợp điều kiện m ≠ 0, ta có \( - \frac{9}{4} < m < 0.\)
Mà m là số nguyên nên ta có m ∈ {–2; –1}.
Vậy có hai giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>>Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = 2mx – 2m + 3 hay x2 − 2mx + 2m – 3 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆' = (−m)2 – 1.(2m – 3) = m2 – 2m + 3 = (m – 1)2 + 2 > 0, với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 phân biệt, hay đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ (x1; y1); (x2; y2).
Khi đó, ta có: \[{y_1} = x_1^2;\,\,{y_2} = x_2^2.\]
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = 2m\\{x_1}{x_2} = 2m - 3\end{array} \right..\)
Theo bài, tung độ hai giao điểm không vượt quá 9 tức là y1 + y2 ≤ 9, suy ra \[x_1^2 + x_2^2 \le 9\]
Ta có:
\[x_1^2 + x_2^2 \le 9\]
(x1 + x2)2 – 2x1x2 ≤ 9
(2m)2 – 2.(2m – 3) ≤ 9
4m2 – 4m – 3 ≤ 0
(4m2 – 6m) + (2m – 3) ≤ 0
2m(2m – 3) + (2m – 3) ≤ 0
(2m – 3)(2m + 1) ≤ 0
2m – 3 ≤ 0 và 2m + 1 ≥ 0 (do 2m – 3 < 2m + 1).
\(m \le \frac{3}{2}\) và \(m \ge - \frac{1}{2}\)
\( - \frac{1}{2} \le m \le \frac{3}{2}\)
Mà m là số nguyên nên m ∈ {0; 1}.
Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>Câu 5/25
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = 2mx + 4 hay x2 − 2mx – 4 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆' = (−m)2 – 1.(−4) = m2 + 4 > 0 với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 phân biệt hay đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2.
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = 2m\\{x_1}{x_2} = - 4\end{array} \right..\)
Theo bài, ta có:
\(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = - 3\)
\(\frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}} = - 3\)
\(\frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = - 3\)
\(\frac{{{{\left( {2m} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - 4} \right)}}{{ - 4}} = - 3\)
4m2 + 8 = 12
4m2 = 4
m2 = 1
m = 1 hoặc m = −1.
Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 6/25
A. \(m = - \frac{5}{{16}}.\)
B. \(m = \frac{5}{{16}}.\)
C. \(m = - \frac{5}{4}.\)
D. \(m = \frac{5}{4}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
\( - \frac{1}{4}{x^2} = - \frac{1}{2}x + m\) hay x2 – 2x + 4m = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆' = (−1)2 – 1.4m = 1 – 4m.
Để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thì phương trình (*) phải có hai nghiệm phân biệt x1, x2, tức là ∆' > 0, hay 1 – 4m > 0, nên \(m < \frac{1}{4}.\)
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = 4m\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)
Từ (1), ta có x2 = 2 – x1, thay vào 3x1 + 5x2 = 5, ta được:
3x1 + 5(2 – x1) = 5
3x1 + 10 – 5x1 = 5
–2x1 = –5
\({x_1} = \frac{5}{2}.\)
Khi đó, \({x_2} = 2 - {x_1} = 2 - \frac{5}{2} = - \frac{1}{2}.\)
Thay \({x_1} = \frac{5}{2}\) và \({x_2} = - \frac{1}{2}\) vào (2), ta được:
\(\frac{5}{2} \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = 4m\) hay \(4m = - \frac{5}{4}\) nên \(m = - \frac{5}{{16}}\) (thỏa mãn \(m < \frac{1}{4}).\)
Vậy ta chọn phương án A.
</></>
Câu 7/25
A. m = –1.
B. m = 1.
C. m = –5.
D. m = 5.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = −2(m – 2)x + m2 hay x2 + 2(m – 2)x – m2 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆' = (m – 2)2 – 1.(–m2) = m2 – 4m + 4 + m2
= 2m2 – 4m + 4 = 2(m – 1)2 + 2 > 0 với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 nên đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ là (x1; y1) và (x2; y2).
Theo định lí Viète ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\left( {m - 2} \right)\\{x_1}{x_2} = - {m^2}\end{array} \right..\]
Mà –m2 ≤ 0 với mọi m, nên x1x2 ≤ 0.
Lại có x1 < x2>
(theo đề bài) nên x1 ≤ 0 và x2 ≥ 0.Do đó |x1| = –x1; |x2| = x2.
Khi đó: |x1| – |x2| = –x1 – x2 = –(x1 + x2).
Theo bài, |x1| – |x2| = 6 nên –(x1 + x2) = 6
Suy ra 2(m – 2) = 6 nên m – 2 = 3, do đó m = 5.
Vậy ta chọn phương án D.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:
x2 = (m + 2)x + 3 hay x2 – (m + 2)x – 3 = 0. (*)
Phương trình (*) có:
∆ = [–(m + 2)]2 – 4.1.(–3) = (m + 2)2 + 12 > 0 với mọi m.
Do đó phương trình (*) luôn có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 nên đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2.
Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 2\\{x_1}{x_2} = - 3.\end{array} \right.\)
Theo bài, x1 ∈ ℤ, x2 ∈ ℤ nên x1, x2 ∈ Ư(–3) = {1; –1; 3; –3}.
Ta có bảng sau:
x1 | 1 | –1 | 3 | –3 |
x2 | –3 | 3 | –1 | 1 |
m + 2 = x1 + x2 | –2 | 2 | 2 | –2 |
m | –4 | 0 | 0 | –4 |
Từ bảng, ta có: m ∈ {0; –4}.
Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 9/25
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
1 giá trị.
Không có giá trị nào.
2 giá trị.
Vô số giá trị.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. m > 0.
B. m = 0.
C. m < 0.
D. m < 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Số nghiệm của phương trình 2x2 – x + m = 0 là số giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).
b) Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 với m < 1.
c) m = 2.
d) Đường thẳng (d) đi qua điểm B(1; 2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 – 2x – m – 1 = 0.
b) (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi m > 0.
c) x1 + x2 = 2; x1x2 = –m + 1.
d) Có hai giá trị của m thỏa mãn bài toán.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) (d) cắt (P) tại 2 điểm nằm về hai phía trục tung với mọi giá trị của m.
b) x1 + x2 = m – 2, x1x2 = –1.
c) m = 2.
d) Điểm A(1; 1) là giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 2x + 3m = 0.
b) (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 khi m > 0.
c) x2 = 8.
d) Có hai giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của m.
b) x1 + x2 = –m, x1x2 = m – 1.
c) m = –1.
d) Hai giao điểm của (d) và (P) có hoành độ bằng 1 và 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.