Bài tập Xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn điều kiện về dấu của các nghiệm lớp 9 (có lời giải)
5 người thi tuần này 4.6 545 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phương trình bậc hai một ẩn lớp 9 (có đáp án)
Bài tập Các dạng khác lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Năng suất lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Có Nội Dung Hình Học lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Làm Chung Công Việc lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Chuyển Động lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán về quan hệ giữa các số lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tế lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. x2 + 2(m + 1)x + m2 + 1 = 0.
B. x2 + 2(m +1)x + m2 – 1 = 0.
C. x2 + 2(m + 1)x + 1 = 0.
D. x2 + 2(m +1)x – m2 – 1 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình x2 + 2(m +1)x – m2 – 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có \(\frac{c}{a} = - {m^2} - 1.\)
Với mọi m, ta có: m2 ≥ 0, nên –m2 – 1 < 0, hay \(\frac{c}{a} < 0.\)
Vậy phương trình này có hai nghiệm trái dấu với mọi m.
>Câu 2/10
A. m < 2 và m ≠ 1.
>B. m < 3.
>C. m < 2.
>D. m > 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình x2 – 2(m – 3)x + 8 – 4m = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆' = [–(m – 3)]2 – 1.(8 – 4m) = m2 – 6m + 9 – 8 + 4m = m2 – 2m + 1 = (m – 1)2.
Để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 1} \right)^2} > 0\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2\left( {m - 3} \right) < 0\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\8 - 4m > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)>>
⦁ Giải (1):
(m – 1)2 > 0
(m – 1)2 ≠ 0
m – 1 ≠ 0
m ≠ 1.
⦁ Giải (2):
2(m – 3) < 0
m – 3 < 0
m < 3.
⦁ Giải (3):
8 – 4m > 0
– 4m > –8
m < 2.
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: m < 2 và m ≠ 1.
Vậy ta chọn phương án A.
>>>>>Câu 3/10
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình x2 – 6x + 2m + 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆' = (–3)2 – 1.(2m + 1) = 9 – 2m – 1 = 8 – 2m.
Để phương trình đã cho có hai nghiệm dương phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}8 - 2m > 0\\6 > 0\\2m + 1 > 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - 2m > - 8\\2m > - 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m < 4\\m > - \frac{1}{2}\end{array} \right.\) nên \( - \frac{1}{2} < m < 4.\)
Mà m là số nguyên nên m ∈ {0; 1; 2; 3}.
Vậy có 4 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>>Câu 4/10
A. m = 1.
B. m = 2.
C. m = 3.
D. m = 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình x2 + (3m – 1)x + m2 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆ = (3m – 1)2 – 4.1.m2 = 9m2 – 6m + 1 – 4m2 = 5m2 – 6m + 1.
Để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}5{m^2} - 6m + 1 > 0\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\ - \left( {3m - 1} \right) < 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{m^2} > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)>>
Giải (3):
m2 > 0
m ≠ 0.
Giải (2):
–(3m – 1) < 0
3m – 1 > 0
\(m > \frac{1}{3}.\)
Giải (1):
5m2 – 6m + 1 > 0
(5m – 1)(m – 1) > 0
5m – 1 < 0 hoặc m – 1 > 0>
\(m < \frac{1}{5}\) hoặc m > 1.>
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: m ≠ 0, \(m < \frac{1}{5}\) hoặc m > 1.>
Mà m là số nguyên nhỏ nhất nên m = 2.
Vậy ta chọn phương án B.
>Câu 5/10
A. m < 0.
>B. m > 1.
C. –1 < m < 0.
>D. m > 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để phương trình mx2 – 2(m – 2)x + 3(m – 2) = 0 có hai nghiệm phân biệt cùng dấu thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = m \ne 0\\\Delta ' > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\P > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
⦁ Giải (1): Với m ≠ 0, phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆' = [–(m – 2)]2 – m.3(m – 2) = m2 – 4m + 4 – 3m2 + 6m
= –2m2 + 2m + 4 = –2(m2 – m – 2) = –(m – 2)(m + 1).
Ta có: ∆' > 0 thì
–(m – 2)(m + 1) > 0
(m – 2)(m + 1) < 0
m – 2 < 0 và m + 1 > 0 (do m – 2 < m + 1)
m < 2 và m > –1>
–1 < m < 2.
⦁ Giải (2):
P > 0
\(\frac{{3\left( {m - 2} \right)}}{m} > 0\)
m < 0 (do ở điều kiện (1), ta đã kết luận m – 2 < 0).
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: –1 < m < 0.
Vậy ta chọn phương án C.
>>>>>>Câu 6/10
A. m = 1.
B. m = –1.
C. m = \(\frac{1}{2}.\)
D. m = \( - \frac{1}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình 2x2 + (2m – 1)x + m – 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn, có hai nghiệm trái dấu khi \(P = \frac{{m - 1}}{2} < 0,\) tức là m < 1.
Phương trình có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu nhau, tức chúng là số đối của nhau nên \(S = - \frac{{2m - 1}}{2} = 0,\) suy ra 2m – 1 = 0 nên \(m = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).
>Câu 7/10
A. m > 2.
B. m ≥ 2.
C. m < 2.
>D. m ≤ 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. m > –4.
B. m ≥ –4.
C. m < –4.
D. m ≤ –4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 0.
B. 3.
C. 5.
D. 8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. m < 6.
B. m > 4.
C. –4 ≤ m ≤ 6.
D. 4 < m < 6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.