Bài tập Xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn điều kiện về dấu của các nghiệm lớp 9 (có lời giải)
41 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. x2 + 2(m + 1)x + m2 + 1 = 0.
B. x2 + 2(m +1)x + m2 – 1 = 0.
C. x2 + 2(m + 1)x + 1 = 0.
D. x2 + 2(m +1)x – m2 – 1 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình x2 + 2(m +1)x – m2 – 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có \(\frac{c}{a} = - {m^2} - 1.\)
Với mọi m, ta có: m2 ≥ 0, nên –m2 – 1 < 0, hay \(\frac{c}{a} < 0.\)
Vậy phương trình này có hai nghiệm trái dấu với mọi m.
>Câu 2/25
A. m < 2 và m ≠ 1.
>B. m < 3.
>C. m < 2.
>D. m > 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình x2 – 2(m – 3)x + 8 – 4m = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆' = [–(m – 3)]2 – 1.(8 – 4m) = m2 – 6m + 9 – 8 + 4m = m2 – 2m + 1 = (m – 1)2.
Để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 1} \right)^2} > 0\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2\left( {m - 3} \right) < 0\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\8 - 4m > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)>>
⦁ Giải (1):
(m – 1)2 > 0
(m – 1)2 ≠ 0
m – 1 ≠ 0
m ≠ 1.
⦁ Giải (2):
2(m – 3) < 0
m – 3 < 0
m < 3.
⦁ Giải (3):
8 – 4m > 0
– 4m > –8
m < 2.
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: m < 2 và m ≠ 1.
Vậy ta chọn phương án A.
>>>>>Câu 3/25
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình x2 – 6x + 2m + 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆' = (–3)2 – 1.(2m + 1) = 9 – 2m – 1 = 8 – 2m.
Để phương trình đã cho có hai nghiệm dương phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}8 - 2m > 0\\6 > 0\\2m + 1 > 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l} - 2m > - 8\\2m > - 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m < 4\\m > - \frac{1}{2}\end{array} \right.\) nên \( - \frac{1}{2} < m < 4.\)
Mà m là số nguyên nên m ∈ {0; 1; 2; 3}.
Vậy có 4 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>>Câu 4/25
A. m = 1.
B. m = 2.
C. m = 3.
D. m = 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình x2 + (3m – 1)x + m2 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆ = (3m – 1)2 – 4.1.m2 = 9m2 – 6m + 1 – 4m2 = 5m2 – 6m + 1.
Để phương trình đã cho có hai nghiệm âm phân biệt thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\S < 0\\P > 0\end{array} \right.\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}5{m^2} - 6m + 1 > 0\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\ - \left( {3m - 1} \right) < 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\\{m^2} > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)>>
Giải (3):
m2 > 0
m ≠ 0.
Giải (2):
–(3m – 1) < 0
3m – 1 > 0
\(m > \frac{1}{3}.\)
Giải (1):
5m2 – 6m + 1 > 0
(5m – 1)(m – 1) > 0
5m – 1 < 0 hoặc m – 1 > 0>
\(m < \frac{1}{5}\) hoặc m > 1.>
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: m ≠ 0, \(m < \frac{1}{5}\) hoặc m > 1.>
Mà m là số nguyên nhỏ nhất nên m = 2.
Vậy ta chọn phương án B.
>Câu 5/25
A. m < 0.
>B. m > 1.
C. –1 < m < 0.
>D. m > 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để phương trình mx2 – 2(m – 2)x + 3(m – 2) = 0 có hai nghiệm phân biệt cùng dấu thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = m \ne 0\\\Delta ' > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\P > 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
⦁ Giải (1): Với m ≠ 0, phương trình đã cho là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆' = [–(m – 2)]2 – m.3(m – 2) = m2 – 4m + 4 – 3m2 + 6m
= –2m2 + 2m + 4 = –2(m2 – m – 2) = –(m – 2)(m + 1).
Ta có: ∆' > 0 thì
–(m – 2)(m + 1) > 0
(m – 2)(m + 1) < 0
m – 2 < 0 và m + 1 > 0 (do m – 2 < m + 1)
m < 2 và m > –1>
–1 < m < 2.
⦁ Giải (2):
P > 0
\(\frac{{3\left( {m - 2} \right)}}{m} > 0\)
m < 0 (do ở điều kiện (1), ta đã kết luận m – 2 < 0).
Kết hợp 3 điều kiện, ta được: –1 < m < 0.
Vậy ta chọn phương án C.
>>>>>>Câu 6/25
A. m = 1.
B. m = –1.
C. m = \(\frac{1}{2}.\)
D. m = \( - \frac{1}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình 2x2 + (2m – 1)x + m – 1 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn, có hai nghiệm trái dấu khi \(P = \frac{{m - 1}}{2} < 0,\) tức là m < 1.
Phương trình có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu nhau, tức chúng là số đối của nhau nên \(S = - \frac{{2m - 1}}{2} = 0,\) suy ra 2m – 1 = 0 nên \(m = \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).
>Câu 7/25
A. m > 2.
B. m ≥ 2.
C. m < 2.
>D. m ≤ 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình x2 – (m – 3)x – m + 2 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có a = 1, b = – (m – 3), c = – m + 2.
Ta có: a – b + c = 1 – [– (m – 3)] + (–m + 2) = 1 + m – 3 – m + 2 = 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là: x1 = –1, x2 = m – 2.
Khi đó, để phương trình có ít nhất một nghiệm không âm thì x2 ≥ 0, tức là m – 2 ≥ 0, hay m ≥ 2.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 8/25
A. m > –4.
B. m ≥ –4.
C. m < –4.
D. m ≤ –4.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét phương trình x2 + (m + 2)x – m – 4 = 0 là phương trình bậc hai ẩn x có:
∆ = (m + 2)2 – 4.1.(– m – 4) = m2 + 4m + 4 + 4m + 16
= m2 + 8m + 20 = (m + 4)2 + 4 > 0 với mọi m.
Do đó phương phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.
Trường hợp 1. x2 = 0 thay vào phương trình đã cho ta được:
02 + (m + 2).0 – m – 4 = 0, suy ra m = –4.
Thay m = –4 vào phương trình đã cho ta được:
x2 + (–4 + 2)x – (–4) – 4 = 0
x2 – 2x = 0
x(x – 2) = 0
x = 0 hoặc x – 2 = 0
x = 0 hoặc x = 2.
Khi đó x1 = 2, x2 = 0 không thỏa mãn x1 < 0 ≤ x2.
Trường hợp 2. x1 < 0 < x2 thì x1x2 < 0 tức là \[\frac{{ - m - 4}}{1} < 0,\] suy ra m > –4.
Kết hợp hai trường hợp ta được m > –4.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 9/25
A. 0.
B. 3.
C. 5.
D. 8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. m < 6.
B. m > 4.
C. –4 ≤ m ≤ 6.
D. 4 < m < 6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
A. \(\frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}} < 0\).
B. \(\frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}} > 0\).
C. \(\frac{{-{\rm{b}}}}{{\rm{a}}} < 0\).
D. \(\frac{{-{\rm{b}}}}{{\rm{a}}} > 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
\(\Delta\) > 0 và P ≥ 0.
\(\Delta\) > 0 và S ≥ 0.
\(\Delta\) > 0 và P > 0.
\(\Delta\) ≥ 0 và S > 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Hai nghiệm âm.
Hai nghiệm dương.
Hai nghiệm trái dấu.
Một nghiệm kép.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
A. m > 0.
B. m < 0.
C. m ≥ 0.
D. m ≤ 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A. m < 0.
B. m = 0.
C. m > 0.
D. Với mọi giá trị của m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Phương trình (1) có tổng các hệ số lớn hơn 0.
b) Phương trình (1) luôn có một nghiệm bằng –1.
c) Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi m < 0.
d) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt không âm khi m ≥ 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Với mọi giá trị của m thì phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Phương trình (1) có tổng hai nghiệm S = 2m, tích hai nghiệm P = 2m – 1.
c) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt trái dấu khi \({\rm{m}} > \frac{1}{2}.\)
d) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt âm khi m < 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Với mọi giá trị của m thì phương trình (1) là phương trình bậc hai ẩn x.
b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi m ≠ 1.
c) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu khi \({\rm{m}} > \frac{1}{2}.\)
d) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt dương khi \({\rm{m}} > \frac{1}{2},\) m ≠ 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) Phương trình (1) đưa được về phương trình x2 + (2m – 1)x + m2 = 0.
b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi \({\rm{m}} < \frac{1}{4}.\)
c) Có 1 giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu.
d) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt cùng dấu khi m < 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi m ≠ –1.
b) Phương trình (1) có x1 + x2 = m; x1x2 = m – 1.
c) Phương trình (1) có tổng hai nghiệm bằng 1.
d) Có 3 giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.