Bài tập Ứng dụng định lí Viète trong phân tích đa thức ax^2 + bx + c thành nhân tử lớp 9 (có lời giải)
27 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 16
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 15
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 14
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 13
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
A. a(x – x1)(x + x2).
B. a(x + x1)(x – x2).
C. a(x + x1)(x + x2).
D. a(x – x1)(x – x2).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Nếu x1, x2 là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì ta có thể viết:
ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).
Câu 2/25
A. (x – 2)(x + 5).
B. (x – 2)(x – 5).
C. (x + 2)(x + 5).
D. (x + 2)(x – 5).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Do phương trình x2 – 7x + 10 = 0 có hai nghiệm là 2 và 5 nên ta có:
x2 – 7x + 10 = (x – 2)(x – 5).
Câu 3/25
A. \(\left( {x - 2} \right)\left( {x - \frac{1}{2}} \right).\)
B. \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + \frac{1}{2}} \right).\)
C. (x – 2)(2x – 1).
D. (x + 2)(2x + 1).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình 2x2 – 5x + 2 = 0 có a = 2, b = –5, c = 2.
Ta có \( - \frac{b}{a} = \frac{5}{2} = 2 + \frac{1}{2}\) và \(\frac{c}{a} = 1 = 2 \cdot \frac{1}{2}.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm là x1 = 2; x2 = \(\frac{1}{2}.\)
Khi đó, ta có:
\[2{x^2}--5x + 2 = 2\left( {x - 2} \right)\left( {x - \frac{1}{2}} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {2x - 1} \right).\]
Câu 4/25
A. (x – 2)(x + 6).
B. (x + 2)(x – 6).
C. (2 – x)(x + 6)
D. (x + 2)(6 – x).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Xét phương trình x2 – 4x – 12 = 0 viết thành –x2 + 4x + 12 = 0, phương trình này có a = –1, b = 4, c = 12.
Ta có \( - \frac{b}{a} = 4 = - 2 + 6\) và \(\frac{c}{a} = - 12 = \left( { - 2} \right) \cdot 6.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm là x1 = –2; x2 = 6.
Khi đó, ta có:
–x2 + 4x + 12 = –(x + 2)(x – 6) = (x + 2)(6 – x).
Câu 5/25
A. \[\left( {x - 2} \right)\left( {x - \sqrt 2 } \right).\]
B. \[\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt 2 x - 1} \right).\]
C. \[\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt 2 x + 1} \right).\]
D. \[\left( {x + 2} \right)\left( {x - \sqrt 2 } \right).\]
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình \[\sqrt 2 {x^2} - \left( {2\sqrt 2 + 1} \right)x + 2 = 0\] có \(a = \sqrt 2 ,\,\,b = - \left( {2\sqrt 2 + 1} \right),\,\,c = 2.\)
Ta có \( - \frac{b}{a} = \frac{{2\sqrt 2 + 1}}{{\sqrt 2 }} = 2 + \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) và \(\frac{c}{a} = \sqrt 2 = 2 \cdot \frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm là x1 = 2; x2 = \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}.\)
Khi đó, ta có:
\[\sqrt 2 {x^2} - \left( {2\sqrt 2 + 1} \right)x + 2 = \sqrt 2 \left( {x - 2} \right)\left( {x - \frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt 2 x - 1} \right).\]
Câu 6/25
A. (x + 3)(x – 2).
B. (x + 3)(2 – x).
C. (x – 3)(x – 2).
D. (x – 3)(2 – x).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình x2 – (m + 1)x + 3m = 0 có một nghiệm là x = 2 nên ta có:
22 – (m + 1).2 + 3m = 0 hay 4 – 2m – 2 + 3m = 0, suy ra m = –2.
Thay m = –2 vào phương trình đã cho, ta được:
x2 + x – 6 = 0.
Ta có \( - \frac{b}{a} = - 1 = - 3 + 2\) và \(\frac{c}{a} = - 6 = \left( { - 3} \right) \cdot 2.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm là x1 = –3; x2 = 2.
Khi đó, ta có:
x2 + x – 6 = (x + 3)(x – 2).
Câu 7/25
A. (m – 2)(x – 1)(x – m – 7).
B. (x – 1)(x – m – 7).
C. (x – 1)[(m – 2)x – m + 7].
D. (x – 1)[(m – 2)x – m – 7].
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7 = 0 có a = m – 2, b = –(2m + 5), c = m + 7.
Ta có: a + b + c = m – 2 + [–(2m + 5)] + m + 7 = 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = 1; x2 = \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\) (với m ≠ 2).
Khi đó, ta có:
(m – 2)x2 – (2m + 5)x + m + 7
= (m – 2)(x – 1)(x – \(\frac{{m + 7}}{{m - 2}}\))
= (x – 1)[(m – 2)x – m – 7].
Câu 8/25
A. 7(x + 1) khi m = –4.
B. (x + 1)[(m + 4)x + m – 3) khi m ≠ –4.
C. (x – 1)[(m + 4)x + m – 3) khi m ≠ –4.
D. (x + 1)[(m + 4)x – m + 3) khi m ≠ –4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Với m = –4, đa thức đã cho trở thành 7x – 7, ta có thể phân tích thành đa thức sau: 7(x – 1).
Với m ≠ –4, xét phương trình (m + 4)x2 – (2m + 1)x + m – 3 = 0 là phương trình bậc hai một ẩn x có a = m + 4, b = – (2m + 1), c = m – 3.
Ta có: a – b + c = m + 4 + [–(2m + 1)] + m – 3 = 0.
Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = –1; x2 = \(\frac{{3 - m}}{{m + 4}}\) (với m ≠ –4).
Khi đó, ta có:
(m + 4)x2 – (2m + 1)x + m – 3
= (m + 4)(x + 1)(x – \(\frac{{3 - m}}{{m + 4}}\))
= (x + 1)[(m + 4)x + m – 3).
Câu 9/25
A. (x + m + 1)(x – m – 1).
B. (x – m + 1)(x – m – 1).
C. (x – m + 1)(x + m – 1).
D. (x + m + 1)(x + m – 1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
A. (x – 2m + 3)(x – m – 3).
B. (x – 2m + 3)(m + 3 – x).
C. (2m – 3 – x)(x – m + 3)
D. (x – 2m – 3)(m + 3 – x).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
ax2 + bx + c = a(x + x1)(x – x2).
ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).
ax2 + bx + c = a(x + x1)(x + x2).
ax2 + bx + c = (ax + x1)(x – x2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
x2 + ax + b = (x – x1)(x – x2).
x2 + ax + b = (x + x1)(x + x2).
x2 + ax + b = (x – x1)(x + x2).
x2 + ax + b = (x + x1)(x – x2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
2x2 – x – 1 = (x + 0,5)(x – 1).
2x2 – x – 1 = 2(x + 0,5)(x + 1).
2x2 – x – 1 = 2(x + 0,5)(x – 1).
2x2 – x – 1 = (x + 0,5)(x + 1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
x – 1 và x – 5.
x + 1 và x + 5.
x – 1 và x + 5.
x + 1 và x – 5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
\({\rm{A}} = 2\left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - \frac{5}{2}} \right)\).
\({\rm{A}} = \left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - \frac{5}{2}} \right)\).
\({\rm{A}} = 2\left( {{\rm{x}} + 1} \right)\left( {{\rm{x}} - \frac{5}{2}} \right)\).
\({\rm{A}} = \left( {{\rm{x}} + 1} \right)\left( {{\rm{x}} - \frac{5}{2}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
a) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
b) Phương trình (1) có hai nghiệm là x1 = 6 và x2 = 2.
c) Đa thức x2 – 8x + 12 phân tích thành nhân tử thành hai nhân tử là x – 6 và x – 2.
d) Đa thức 0,5x2 – 4x + 6 viết được thành 0,5(x – 6)(x – 2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
a) Phương trình (1) có tổng các hệ số khác 0.
b) Hai nghiệm của phương trình (1) là x1 = 1 và x2 =4.
c) Đa thức x2 – 5x + 4 phân tích thành nhân tử được 2 nhân tử là x – 1 và 4 – x.
d) Đa thức –x2 + 5x – 4 viết được thành tích của hai đa thức 1 – x và 4 – x.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
a) Phương trình (1) có a – b + c > 0.
b) Phương trình (1) có hai nghiệm dương.
c) Đa thức \( - \sqrt 6 {{\rm{x}}^2} - \left( {\sqrt 6 - 1} \right){\rm{x}} + 1\) viết được thành tích của hai đa thức x + 1 và \({\rm{x}} - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
d) Đa thức \(\sqrt 6 {{\rm{x}}^2} + \left( {\sqrt 6 - 1} \right){\rm{x}} - 1\) viết được thành tích của hai đa thức x + 1 và \(\sqrt 6 {\rm{x}} - 1.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
a) Phương trình (1) đưa được về phương trình x2 – 6x + 8 = 0.
b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
c) Phương trình (1) có nghiệm lớn nhất là x = 2.
d) A = (4 – x)(x – 2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
a) m = –6.
b) Nghiệm còn lại của phương trình (1) là x = 9.
c) Phương trình (1) là phương trình x2 – 7x – 18 = 0.
d) A = –(x + 9)(x – 2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.