Bài tập Lập phương trình bậc hai khi biết các nghiệm của nó và tìm hai số khi biết tổng, tích của hai số đó lớp 9 (có lời giải)
6 người thi tuần này 4.6 545 lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phương trình bậc hai một ẩn lớp 9 (có đáp án)
Bài tập Các dạng khác lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Năng suất lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Có Nội Dung Hình Học lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Làm Chung Công Việc lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán Chuyển Động lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Toán về quan hệ giữa các số lớp 9 (có lời giải)
Bài tập Các bài toán thực tế lớp 9 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. S2 + 4P > 0.
B. S2 – 4P > 0.
C. S2 + 4P ≥ 0.
D. S2 – 4P ≥ 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Điều kiện tồn tại hai số thực có tổng là S, tích bằng P là S2 – 4P ≥ 0.
Câu 2/10
A. x2 + Sx + P = 0.
B. x2 + Sx – P = 0.
C. x2 – Sx + P = 0.
D. x2 – Sx – P = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nếu hai số x1, x2 có tổng là S và tích là P (với S2 – 4P ≥ 0) thì x1, x2 là các nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0.
Câu 3/10
A. x2 – 4x + 1 = 0.
B. x2 – 4x – 1 = 0.
C. x2 + 4x – 1 = 0.
D. x2 + 4x + 1 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Với \(u = 2 + \sqrt 3 \) và \(v = 2 - \sqrt 3 \) thì
\(u + v = \left( {2 + \sqrt 3 } \right) + \left( {2 - \sqrt 3 } \right) = 4\) và \(uv = \left( {2 + \sqrt 3 } \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right) = 4 - 3 = 1.\)
Ta có: (u + v)2 – 4.uv = 42 – 4.1 = 12 > 0 nên u và v là hai nghiệm của phương trình:
x2 – 4x + 1 = 0.
Câu 4/10
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. Vô số.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: (u + v)2 – 4.uv = 72 – 4.12 = 1 > 0 nên u và v là hai nghiệm của phương trình:
x2 – 7x + 12 = 0.
Phương trình trên có ∆ = (–7)2 – 4.1.12 = 1 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 1 = 1.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là: \({x_1} = \frac{{7 - 1}}{{2 \cdot 1}} = 3;\,\,{x_2} = \frac{{7 + 1}}{{2 \cdot 1}} = 4.\)
Như vậy hai số cần tìm trong trường hợp này là u = 3; v = 4 hoặc u = 4; v = 3.
Vậy có 2 cặp số (u; v) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Câu 5/10
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. Vô số.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: (u + v)2 – 4.uv = 32 – 4.5 = –11 < 0 nên không tồn tại hai số u và v thỏa mãn u + v = 3 và uv = 5.
Vậy không có cặp số (u; v) nào thỏa mãn yêu cầu đề bài.
>Câu 6/10
A. 19.
B. 17.
C. 7.
D. –19.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: (x + y)2 – 4.xy = (–5)2 – 4.6 = 1 > 0 nên x và y là hai nghiệm của phương trình:
X2 + 5X + 6 = 0.
Phương trình trên có ∆ = 52 – 4.1.6 = 1 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 1 = 1.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là: \({x_1} = \frac{{ - 5 - 1}}{{2 \cdot 1}} = - 3;\,\,{x_2} = \frac{{ - 5 + 1}}{{2 \cdot 1}} = - 2.\)
Như vậy hai số cần tìm trong trường hợp này là x = –3; y = –2 hoặc x = –2; y = –3.
Mà x < y nên ta chọn x = –3; y = –2.
Khi đó, A = x2 – 2y + y2 = (–3)2 – 2.(–2) + (–2)2 = 17.
>Câu 7/10
A. –9.
B. 9.
C. –1.
D. 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 2X2 – mX + 1 = 0.
B. 2X2 + mX + 1 = 0.
C. 2X2 – mX – 1 = 0.
D. 2X2 + mX – 1 = 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 9m2X2 + 2(6m + 25)X + 4 = 0.
B. 9m2X2 – 2(6m + 25)X + 4 = 0.
C. 9m2X2 + 2(6m + 25)X – 4 = 0.
D. 9m2X2 – 2(6m + 25)X – 4 = 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. (3m + 6)X2 + (6m + 10)X + 3m = 0.
B. (3m + 6)X2 – (6m + 10)X + 3m = 0.
C. (3m + 6)X2 + (6m + 10)X – 3m = 0.
D. (3m + 6)X2 – (6m + 10)X – 3m = 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.