khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

28/07/2026 4 Lưu

Cho parabol (P): y = 2x2 và đường thẳng (d): y = 2mx – m + 1 cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn |x1 – x2| = 1. Khi đó:

a) Đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của m.

Đúng
Sai

b) x1 + x2 = –m, x1x2 = m – 1.

Đúng
Sai

c) m = –1.

Đúng
Sai

d) Hai giao điểm của (d) và (P) có hoành độ bằng 1 và 0.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng.

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):

2x2 = 2mx – m + 1, suy ra 2x2 – 2mx + m – 1 = 0 (1).

Ta có: \(\Delta\)’ = (–m)2 – 2(m – 1) = m2 – 2m + 2 = (m – 1)2 + 1 > 0 với mọi m.

Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

Vậy đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của m.

b) Sai.

Phương trình (1) có: \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 2{\rm{m}}} \right)}}{2} = {\rm{m}};\;\,{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \frac{{{\rm{m}} - 1}}{2}\) (định lý Viète).

Vậy \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = {\rm{m}};\;\,{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \frac{{{\rm{m}} - 1}}{2}\)

c) Sai.

|x1 – x2| = 1

(x1 – x2)2 = 1

(x1 + x2)2 – 4x1x2 = 1 (2).

Thay \({{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2} = {\rm{m}};\;\,{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}} = \frac{{{\rm{m}} - 1}}{2}\) vào (2) ta có:

\({{\rm{m}}^2} - 4 \cdot \frac{{{\rm{m}} - 1}}{2} = 1\)

m2 – 2m + 2 = 1

m2 – 2m + 1 = 0

(m – 1)2 = 0

m = 1.

Vậy m = 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

d) Đúng.

Thay m = 1 vào (1) ta có: 2x2 – 2.1.x + 1 – 1 = 0 suy ra 2x2 – 2x = 0 nên x(x – 1) = 0, suy ra x = 0 hoặc x = 1.

Vậy hai giao điểm của (d) và (P) có hoành độ bằng 1 và 0.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:

x2 = 2mx – 2m + 3 hay x2 − 2mx + 2m – 3 = 0. (*)

Phương trình (*) có:

∆' = (−m)2 – 1.(2m – 3) = m2 – 2m + 3 = (m – 1)2 + 2 > 0, với mọi m.

Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 phân biệt, hay đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ (x1; y1); (x2; y2).

Khi đó, ta có: \[{y_1} = x_1^2;\,\,{y_2} = x_2^2.\]

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = 2m\\{x_1}{x_2} = 2m - 3\end{array} \right..\)

Theo bài, tung độ hai giao điểm không vượt quá 9 tức là y1 + y2 ≤ 9, suy ra \[x_1^2 + x_2^2 \le 9\]

Ta có:

\[x_1^2 + x_2^2 \le 9\]

(x1 + x2)2 – 2x1x2 ≤ 9

(2m)2 – 2.(2m – 3) ≤ 9

4m2 – 4m – 3 ≤ 0

(4m2 – 6m) + (2m – 3) ≤ 0

2m(2m – 3) + (2m – 3) ≤ 0

(2m – 3)(2m + 1) ≤ 0

2m – 3 ≤ 0 và 2m + 1 ≥ 0 (do 2m – 3 < 2m + 1).

\(m \le \frac{3}{2}\) và \(m \ge - \frac{1}{2}\)

\( - \frac{1}{2} \le m \le \frac{3}{2}\)

Mà m là số nguyên nên m ∈ {0; 1}.

Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:

x2 = mx + m + 1 hay x2 – mx – m – 1 = 0. (*)

Phương trình (*) có:

∆ = (–m)2 – 4.1.(–m – 1) = m2 + 4m + 4 = (m + 2)2 ≥ 0 với mọi m.

Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 nên đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm có hoành độ x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2}\; = m\\{x_1}{x_2} = - m - 1\end{array} \right..\)

Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt nằm bên trái trục tung, tức là hoành độ hai giao điểm có giá trị âm và khác nhau, điều này xảy ra khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm âm phân biệt, tức là \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\{x_1} + {x_2}\; < 0\\{x_1}{x_2} > 0\end{array} \right.,\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m + 2} \right)^2} > 0\\m < 0\\ - m - 1 > 0\end{array} \right.,\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}m + 2 \ne 0\\m < 0\\m < - 1\end{array} \right.,\) do đó m < –1 và m ≠ –2.

Vậy ta chọn phương án B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP