khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 3 Lưu

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \({x^2} + y \ge 1\). 
B. \(3x - 2y + 1 = 0\). 
C. \(xy + 3y > 5\). 
D. \(5x - y < 0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\) có dạng tổng quát là \(ax + by < c\) (hoặc \( > \), \( \le \), \( \ge \)), trong đó \(a,b\) không đồng thời bằng \(0\).

Do đó, \(5x - y < 0\) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn. (Phương án B là phương trình, phương án A chứa \({x^2}\), phương án C chứa \(xy\)).

Chọn đáp án D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Thời gian đi đoạn đường bằng \(AC\): \({t_{AC}} = \frac{{AC}}{{{v_1}}} = \frac{{10}}{{100}} = 0,1\) (giờ).

Tính độ dài hai đoạn dốc \(CD\) và \(DB\):

Trong tam giác \(BCD\), ta có: \(\widehat {BDC} = {180^ \circ } - \left( {\widehat {DCB} + \widehat {DBC}} \right) = 180^\circ  - \left( {45^\circ  + 30^\circ } \right) = 105^\circ \).

Áp dụng định lý sin trong tam giác \(BCD\): \(\frac{{CD}}{{\sin \left( {\widehat {DBC}} \right)}} = \frac{{DB}}{{\sin \left( {\widehat {DCB}} \right)}} = \frac{{BC}}{{\sin \left( {\widehat {BDC}} \right)}}\).

Suy ra \(CD = BC \cdot \frac{{\sin 30^\circ }}{{\sin 105^\circ }} = 20 \cdot \frac{{\frac{1}{2}}}{{\frac{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }}{4}}} = \frac{{40}}{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }} = 10\left( {\sqrt 6  - \sqrt 2 } \right){\rm{\;(km)}}\);

\(DB = BC \cdot \frac{{\sin 45^\circ }}{{\sin 105^\circ }} = 20 \cdot \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }}{4}}} = \frac{{40\sqrt 2 }}{{\sqrt 6  + \sqrt 2 }} = 20\left( {\sqrt 3  - 1} \right){\rm{\;(km)}}\).

Thời gian leo dốc \(CD\): \({t_{CD}} = \frac{{CD}}{{{v_2}}} = \frac{{10\left( {\sqrt 6  - \sqrt 2 } \right)}}{{10}} = \sqrt 6  - \sqrt 2 \) (giờ).

Thời gian xuống dốc \(DB\): \({t_{DB}} = \frac{{DB}}{{{v_3}}} = \frac{{20\left( {\sqrt 3  - 1} \right)}}{{50}} = \frac{{2\left( {\sqrt 3  - 1} \right)}}{5}\) (giờ).

Tổng thời gian hoàn thành chặng đường từ \(A\) đến \(B\):

\(t = {t_{AC}} + {t_{CD}} + {t_{DB}} = 0,1 + \left( {\sqrt 6  - \sqrt 2 } \right) + \frac{{2\left( {\sqrt 3  - 1} \right)}}{5} \approx 1,428\) (giờ).

Kết luận: Vận động viên mất khoảng \(1,428\) giờ (khoảng \(1\) giờ \(25{\rm{\;ph\'u t\;}}\,\,41{\rm{\;gi\^a y}}\)) để hoàn thành chặng đường.

Câu 2

A. Miền chứa điểm \(\left( {0;3} \right)\).                         
B. Miền chứa điểm \(\left( { - 1;0} \right)\).                       
C. Miền chứa điểm \(\left( { - 1;4} \right)\).                      
D. Miền chứa điểm \(\left( {1;3} \right)\).

Lời giải

Thay tọa độ điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) vào hệ bất phương trình: .

Do đó điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ.

Chọn đáp án B.

Câu 3

A. \(0,5{\rm{\;m}}\).                            
B. \(175{\rm{\;m}}\).    
C. \(175,5{\rm{\;m}}\).                             
D. \(0,5/175\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Không có học sinh nào chờ quá \(30\) phút.
Đúng
Sai
b) Thời gian chờ xe bus trung bình của 10 học sinh là: \(8\) phút.
Đúng
Sai
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({{\rm{\Delta }}_Q} = 5\) (phút).
Đúng
Sai
d) Phương sai của mẫu số liệu là: \({s^2} = 39,36\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} \).        
B. \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MB} \).                             
C. \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BM} \).                                
D. \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP