khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 46 Lưu

Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm loại I và loại II:

- Mỗi kg sản phẩm loại I cần \(2{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và \(30\) giờ, thu lời được \(40\) nghìn đồng.

- Mỗi kg sản phẩm loại II cần \(4{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và \(15\) giờ, thu lời được \(30\) nghìn đồng.

Xưởng có \(200{\rm{\;kg}}\) nguyên liệu và \(1200\) giờ làm việc tối đa. Nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu để có mức lời cao nhất?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(x,y\) (đơn vị: kg) lần lượt là khối lượng sản phẩm loại I và loại II cần sản xuất (điều kiện \(x \ge 0,y \ge 0\)).

Số nguyên liệu sử dụng: \(2x + 4y{\rm{\;(kg)}}\).

Số giờ làm việc sử dụng: \(30x + 15y\) (giờ).

Theo bài ra, ta có hệ bất phương trình ràng buộc: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{2x + 4y \le 200}\\{30x + 15y \le 1200}\end{array}} \right.\) hay \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + 2y \le 100}\\{2x + y \le 80}\end{array}} \right.\].

Số tiền lời thu được là: \(F\left( {x;y} \right) = 40x + 30y\) (nghìn đồng).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác \(OABC\) kể cả biên với các đỉnh:

\(O\left( {0;0} \right)\)

\(A\left( {40;0} \right)\) (giao điểm của \(2x + y = 80\) với trục \(Ox\))

\(B\left( {20;40} \right)\) (giao điểm của hai đường thẳng \(x + 2y = 100\) và \(2x + y = 80\))

\(C\left( {0;50} \right)\) (giao điểm của \(x + 2y = 100\) với trục \(Oy\))

\(A\left( {3;0} \right)\) (giao điểm của \({d_2}\) với \(Ox\)) (ảnh 1)

Tính giá trị của \(F\left( {x;y} \right)\) tại các đỉnh:

\(F\left( O \right) = F\left( {0;0} \right) = 0\)

\(F\left( A \right) = F\left( {40;0} \right) = 40 \cdot 40 + 30 \cdot 0 = 1600\)

\(F\left( B \right) = F\left( {20;40} \right) = 40 \cdot 20 + 30 \cdot 40 = 800 + 1200 = 2000\)

\(F\left( C \right) = F\left( {0;50} \right) = 40 \cdot 0 + 30 \cdot 50 = 1500\)

So sánh các giá trị, \(F\left( {x;y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất bằng \(2000\) nghìn đồng tại \(x = 20\) và \(y = 40\).

Kết luận: Xưởng nên sản xuất \(20{\rm{\;kg}}\) sản phẩm loại I và \(40{\rm{\;kg}}\) sản phẩm loại II để thu được lợi nhuận cao nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left[ {1;4} \right]\).                      
B. \(\left( { - \infty ;6} \right)\).       
C. \(\left[ {1;4} \right)\).                           
D. \(\left( { - \infty ;1} \right]\).

Lời giải

Hợp của hai tập hợp \(A\) và \(B\) chứa tất cả các phần tử thuộc \(A\) hoặc thuộc \(B\):

\(A \cup B = \left( { - \infty ;4\left]  \cup  \right[1;6} \right) = \left( { - \infty ;6} \right)\).\

Chọn đáp án B.

Lời giải

Đáp án:

1,5

Gọi \(H\left( {x;y} \right)\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

Ta có:

\(\overrightarrow {AH}  = \left( {x + 4;y - 1} \right),\quad \overrightarrow {BC}  = \left( {0; - 6} \right)\)

\(\overrightarrow {BH}  = \left( {x - 2;y - 4} \right),\quad \overrightarrow {AC}  = \left( {6; - 3} \right)\)

Vì \(H\) là trực tâm nên \(AH \bot BC\) và \(BH \bot AC\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {BC}  = 0\\\overrightarrow {BH}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 0\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 6\left( {y - 1} \right) = 0}\\{6x - 12 - 3y + 12 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{6x - 3 \cdot 1 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{1}{2}}\\{y = 1}\end{array}} \right.\].

Tọa độ trực tâm là \(H\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

Tính \(x + y = \frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2} = 1,5\).

Đáp số: \(1,5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hai vectơ \(\overrightarrow {DF} ,\overrightarrow {AC} \) ngược hướng.
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DF} = \overrightarrow {DE} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {DF} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
d) \(\overrightarrow {DF} \cdot \overrightarrow {BE} = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Không có học sinh nào chờ quá \(30\) phút.
Đúng
Sai
b) Thời gian chờ xe bus trung bình của 10 học sinh là: \(8\) phút.
Đúng
Sai
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({{\rm{\Delta }}_Q} = 5\) (phút).
Đúng
Sai
d) Phương sai của mẫu số liệu là: \({s^2} = 39,36\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP