12 Bài tập oxide base tác dụng với acid (có lời giải)
41 người thi tuần này 4.6 702 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
\[{n_{F{e_2}{O_3}}} = \frac{4}{{160}} = 0,025\,mol.\]
Phương trình hoá học:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,025 → 0,15mol
Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là:
\[{V_{HCl}} = \frac{n}{{{C_M}}} = \frac{{0,15}}{1} = 0,15(L).\]
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đặt công thức của oxide là R2On.
Phương trình hoá học:
R2On + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2O
Theo phương trình hoá học ta có: noxide = nmuối
Hay: \[\frac{8}{{2R + 16n}} = \frac{{20}}{{2R + 96n}} \Rightarrow R = \frac{{56}}{3}n\]
Vậy n = 3, R = 56 thoả mãn.
Kim loại là Fe, oxide là Fe2O3.
Câu 3/12
A. 20.
B. 200.
C. 40.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
nFeO =\[\frac{{14,4}}{{72}}\] = 0,2 (mol)
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
0,2 → 0,4 (mol)
\[{V_{HCl}}\; = \frac{{{n_{HCl}}}}{{{C_M}}}\; = \frac{{0,4}}{2} = 0,2\left( {l\'i t} \right) = 200(mL).\]
Câu 4/12
A. 2 gam.
B. 4 gam.
C. 6 gam.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2)
\({n_{{H_2}}} = \frac{{1,2395}}{{24,79}} = 0,05\,mol\)
Theo PTHH (1) có nMg = nkhí = 0,05 mol
⇒ mMg = 0,05.24 = 1,2 gam; mMgO = 9,2 – 1,2 = 8 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đặt oxit cần tìm là MO. Phương trình hóa học xảy ra:
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
Theo bài ra ta có:
noxide = \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\] mol; nmuối = \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\] mol
Theo PTHH có: noxide = nmuối \[ \Leftrightarrow \] \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\]= \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\]\[ \Leftrightarrow \]M = 137.
Vậy M là barium (Ba). Oxide cần tìm là BaO.
Câu 6/12
A. 6,75 gam.
B. 13,50 gam.
C. 5,40 gam.
D. 2,7 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
\[\begin{array}{l}{n_{CuO}} = \frac{8}{{80}} = 0,1\,mol;\\{m_{HCl}} = \frac{{20.7,3}}{{100}} = 1,46g \Rightarrow {n_{HCl}} = \frac{{1,46}}{{36,5}} = 0,04\,mol\end{array}\]
Phương trình hóa học:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
0,10,04mol
Có \[\frac{{{n_{HCl}}}}{2} < \frac{{{n_{CuO}}}}{1}\]; vậy sau phản ứng HCl hết; số mol CuCl2>
tính theo số mol HCl.\[{n_{CuC{l_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,02\,mol \Rightarrow {m_{Cu}}_{C{l_2}} = 0,02.135 = 2,7g.\]
Câu 7/12
A. 4,5g.
B. 7,6g.
C. 6,8g.
D. 7,4g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. Fe2O3.
B. MgO.
C. ZnO.
D. CuO.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. 1,27 gam.
B. 3,175 gam.
C. 2,54 gam.
D. 2,7 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/12
B. 61,07% và 38,93%.
D. 60,17% và 39,83%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. 3,2g.
B. 3,5g.
C. 3,61g.
D. 4,2g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.