3 bài tập Rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 3 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
8 bài tập Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử (có lời giải)
7 bài tập Tìm hai số khi hiệu và tỉ số của hai số (có lời giải)
12 bài tập Tìm hai số khi biết tổng – tỉ (có lời giải)
3 bài tập Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo độ dài (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo thời gian (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo khối lượng (có lời giải)
7 bài tập Bài toán có lời văn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
\(\frac{{56}}{{72}} = \frac{{56:8}}{{72:8}} = \frac{7}{9}\)
\(\frac{{504}}{{567}} = \frac{{504:63}}{{567:63}} = \frac{8}{9}\)
\(\frac{{116}}{{56}} = \frac{{116:4}}{{56:4}} = \frac{{29}}{{14}}\)
\(\frac{{72}}{{84}} = \frac{{72:12}}{{84:12}} = \frac{6}{7}\)
\(\frac{{16}}{{24}} = \frac{{16:8}}{{24:8}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{1\,\,960}}{{1\,\,008}} = \frac{{1\,\,960:56}}{{1\,\,008:56}} = \frac{{35}}{{18}}\)
\(\frac{{1\,\,200}}{{1\,\,728}} = \frac{{1\,\,200:48}}{{1\,\,728:48}} = \frac{{25}}{{36}}\)
\(\frac{{75}}{{100}} = \frac{{75:25}}{{100:25}} = \frac{3}{4}\)
\[\frac{{207\,\,207}}{{324\,\,324}} = \frac{{207\,\,207:1\,\,001}}{{324\,\,324:1\,\,001}} = \frac{{207}}{{324}} = \frac{{207:9}}{{324:9}} = \frac{{23}}{{36}}\]
Lời giải
a)
Mẫu số chung: 24
\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\)
\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{9}{{24}}\)
Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{3}{8}\) được \(\frac{{20}}{{24}}\) và \(\frac{9}{{24}}\)
b)
Mẫu số chung: 45
\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{36}}{{45}}\)
\(\frac{8}{9} = \frac{{8 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{40}}{{45}}\)
Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{4}{5}\) và \(\frac{8}{9}\) được \(\frac{{36}}{{45}}\) và \(\frac{{40}}{{45}}\)
c)
Mẫu số chung: 22
\(\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 11}}{{2 \times 11}} = \frac{{77}}{{22}}\)
\(\frac{5}{{11}} = \frac{{5 \times 2}}{{11 \times 2}} = \frac{{10}}{{22}}\)
Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{2}\) và \(\frac{5}{{11}}\) được \(\frac{{77}}{{22}}\) và \(\frac{{10}}{{22}}\)
d)
Mấu số chung: 8
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}\)
Giữ nguyên \(\frac{5}{8}\)
Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{5}{8}\) được \(\frac{6}{8}\) và \(\frac{5}{8}\)
e)
Mẫu số chung: 14
Giữ nguyên phân số \(\frac{3}{{14}}\)
\(\frac{8}{7} = \frac{{8 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{16}}{{14}}\)
Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{{14}}\) và \(\frac{8}{7}\) được \(\frac{3}{{14}}\) và \(\frac{{16}}{{14}}\)
f)
Mẫu số chung: 30
\(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\)
\(\frac{1}{{15}} = \frac{{1 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{2}{{30}}\)
Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{1}{{15}}\) được \(\frac{{21}}{{30}}\) và \(\frac{2}{{30}}\)
Lời giải
a)
+) Các số 4; 8; 10; 20 chia hết cho 4
+) Nhận thấy: 8 chia hết cho 4; 20 chia hết cho 10
Ta lấy: 8 × 20 = 160
+) Mẫu số chung nhất: 160 : 4 = 40
Vậy: Mẫu số chung nhỏ nhất của các phân số: \(\frac{5}{4};\,\,\frac{7}{8};\,\,\frac{9}{{10}};\,\,\frac{{11}}{{20}}\) bằng 40
b)
+) Các số 45; 15; 30 cùng chia hết cho 15
+) Nhận thấy: 30 chia hết cho 15
Ta lấy: 45 × 30 = 1 350
+) Mẫu số chung nhỏ nhất: 1 350 : 15 = 90
Vậy: Khi quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{8}{{45}};\,\,\frac{4}{{15}}\)và \(\frac{7}{{30}}\), mẫu số chung nhỏ nhất của ba phân số bằng 90