Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Trãi (có đáp án)
5 người thi tuần này 4.6 35 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Trãi (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025–2026 THPT Lý Tự Trọng (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025–2026 THPT Lê Hồng Phong (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 11 năm 2025–2026 THPT Gia Bình số 1 (có đáp án)
Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 11 năm 2025 THPT Lê Văn Thịnh (có đáp án)
Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 11năm 2025 THPT Thuận Thành (có đáp án)
Trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Global Success Unit 10 Reading đọc hiểu: The ecosystem (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
PART 1: Listen to a conversation between Mai and Kevin and decide whether the following statements are true (T) or false (F). You will hear the conversation twice.
Câu 1/40
Lời giải
Mai's choice in clothes and hairstyle upsets her mother. (Lựa chọn quần áo và kiểu tóc của Mai khiến mẹ cô ấy bực mình/buồn lòng.)
A. True: Đúng
B. False: Sai
Thông tin: Mai: Well, it's my mum. She keeps complaining about my appearance. [...] Yeah, she doesn't like my choice in clothes and hairstyle.
Dịch nghĩa: Mai: À, là do mẹ mình. Mẹ cứ phàn nàn mãi về vẻ bề ngoài của mình. [...] Ừ, mẹ không thích sự lựa chọn quần áo và kiểu tóc của mình.
Khẳng định đúng. Chọn A.
Lời giải
According to school rules, Mai can colour her hair. (Theo nội quy trường học, Mai có thể nhuộm tóc.)
A. True: Đúng
B. False: Sai
Thông tin: Kevin: ...And school rules don't allow coloured hair.
Dịch nghĩa: Kevin: ...Và nội quy trường học không cho phép nhuộm tóc.
Khẳng định sai. Chọn B.
Lời giải
Kevin mainly uses his smartphone and laptop for entertaining. (Kevin chủ yếu sử dụng điện thoại thông minh và máy tính xách tay để giải trí.)
A. True: Đúng
B. False: Sai
Thông tin: Kevin: They don't really understand that I mainly use them for my homework, not to play games or post on social media.
Dịch nghĩa: Kevin: Bố mẹ thực sự không hiểu rằng mình chủ yếu sử dụng chúng để làm bài tập về nhà, chứ không phải để chơi game hay đăng bài trên mạng xã hội.
→ Không dùng cho mục đích giải trí - entertaining
Khẳng định sai. Chọn B.
Lời giải
Mai thinks maybe Kevin’s parents worry about his eyesight. (Mai nghĩ có lẽ bố mẹ Kevin lo lắng về thị lực của cậu ấy.)
A. True: Đúng
B. False: Sai
Thông tin: Mai: Perhaps they worry about your eyesight.
Dịch nghĩa: Mai: Có lẽ họ lo lắng về thị lực của cậu.
Khẳng định đúng. Chọn A.
Lời giải
Kevin’s parents take away his smartphone and laptop at 10 p.m. (Bố mẹ Kevin lấy đi điện thoại thông minh và máy tính xách tay của cậu ấy lúc 10 giờ tối.)
A. True: Đúng
B. False: Sai
Thông tin: Kevin: Yes, maybe that's why they take away my phone and laptop at 10p.m.
Dịch nghĩa: Kevin: Ừ, có lẽ đó là lý do tại sao họ lấy đi điện thoại và máy tính xách tay của mình lúc 10 giờ tối.
Khẳng định đúng. Chọn A.
Audio script:
Kevin: You look upset, Mai. What's the matter?
Mai: Well, it's my mum. She keeps complaining about my appearance.
Kevin: Oh, I'm sorry to hear that.
Mai: Yeah, she doesn't like my choice in clothes and hairstyle.
Kevin: I see. So what's wrong with your clothes and hair?
Mai: Nothing wrong. But my mum doesn't allow me to wear tight jeans to school. I'm not allowed to colour my hair either. She said she never wore tight clothes or coloured her hair when she was at school.
Kevin: Well, I think she's right. We have to wear uniforms to school, remember? And school rules don't allow coloured hair.
Mai: Yeah, I know. But I just want to look different on special occasions.
Kevin: Then you should tell your mum about it. I think she'll understand.
Mai: Maybe you're right. What about you, Kevin? Do you come into conflict with your parents?
Kevin: Not really. But they try to limit the time I spend on my smartphone and laptop. They don't really understand that I mainly use them for my homework, not to play games or post on social media.
Mai: Perhaps they worry about your eyesight.
Kevin: Yes, maybe that's why they take away my phone and laptop at 10p.m. Sometimes I don't even have time to complete my homework.
Mai: Why don't you try to write down your homework assignments on paper first, then you can type them quickly on your laptop?
Kevin: That's a good idea. I'll try to do that next time.
Dịch bài nghe:
Kevin: Trông cậu có vẻ buồn, Mai. Có chuyện gì vậy?
Mai: À, là do mẹ mình. Mẹ cứ phàn nàn mãi về vẻ bề ngoài của mình.
Kevin: Ồ, mình rất tiếc khi nghe điều đó.
Mai: Ừ, mẹ không thích sự lựa chọn quần áo và kiểu tóc của mình.
Kevin: Mình hiểu rồi. Vậy quần áo và tóc của cậu có vấn đề gì?
Mai: Không có gì sai cả. Nhưng mẹ không cho phép mình mặc quần jean bó sát đến trường. Mình cũng không được phép nhuộm tóc. Mẹ nói mẹ chưa bao giờ mặc quần áo bó sát hay nhuộm tóc khi còn đi học.
Kevin: Chà, mình nghĩ mẹ cậu đúng. Chúng ta phải mặc đồng phục đến trường, nhớ không? Và nội quy trường học không cho phép nhuộm tóc.
Mai: Ừ, mình biết. Nhưng mình chỉ muốn trông khác biệt vào những dịp đặc biệt thôi.
Kevin: Vậy cậu nên nói với mẹ về điều đó. Mình nghĩ mẹ cậu sẽ hiểu thôi.
Mai: Có lẽ cậu đúng. Còn cậu thì sao, Kevin? Cậu có xảy ra mâu thuẫn với bố mẹ không?
Kevin: Không hẳn. Nhưng họ cố gắng giới hạn thời gian mình sử dụng điện thoại thông minh và máy tính xách tay. Họ thực sự không hiểu rằng mình chủ yếu dùng chúng để làm bài tập về nhà, chứ không phải để chơi game hay đăng bài trên mạng xã hội.
Mai: Có lẽ họ lo lắng về thị lực của cậu.
Kevin: Ừ, có lẽ đó là lý do tại sao họ lấy điện thoại và máy tính xách tay của mình vào lúc 10 giờ tối. Đôi khi mình thậm chí không có thời gian để hoàn thành bài tập về nhà nữa.
Mai: Tại sao cậu không thử viết bài tập về nhà ra giấy trước, sau đó cậu có thể gõ chúng nhanh chóng lên máy tính xách tay?
Kevin: Đó là một ý kiến hay. Mình sẽ thử làm điều đó vào lần sau.
Đoạn văn 2
PART 2: Listen to Oliver - a TV host and Katherine Jones - a food expert, talking about food and healthy eating among teenagers and choose A, B, C or D to answer the following questions. You will hear the recording twice.
Câu 6/40
B. Fitness programs for teenagers
Lời giải
________ is the main topic of the TV show. (________ là chủ đề chính của chương trình truyền hình.)
A. Expensive skincare products: Các sản phẩm chăm sóc da đắt tiền
B. Fitness programs for teenagers: Các chương trình thể dục cho thanh thiếu niên
C. Healthy food for young people: Thực phẩm lành mạnh cho người trẻ
D. Fitness exercises and balanced diet: Bài tập thể dục và chế độ ăn uống cân bằng
Thông tin: TV host: ...so today we have Katherine Jones, a food expert, to talk about healthy eating for teenagers and how food can affect their health.
Dịch nghĩa: Người dẫn chương trình: ...vì vậy hôm nay chúng ta có Katherine Jones, một chuyên gia thực phẩm, để trò chuyện về việc ăn uống lành mạnh cho thanh thiếu niên và cách thức ăn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các bạn.
Câu 7/40
Lời giải
A lot of teenagers suffer from _________. (Nhiều thanh thiếu niên mắc phải _________.)
A. skin issues: các vấn đề về da
B. going on a diet: việc ăn kiêng
C. keeping fit: việc giữ dáng
D. brain health: sức khỏe não bộ
Thông tin: Katherine Jones: For example, a lot of teenagers suffer from acne pimples or other skin issues...
Dịch nghĩa: Katherine Jones: Ví dụ, rất nhiều thanh thiếu niên bị mụn trứng cá hoặc các vấn đề về da khác...
Câu 8/40
Lời giải
_______ help improve brain health and memory. (_______ giúp cải thiện sức khỏe não bộ và trí nhớ.)
A. Eggs: Trứng
B. Sugary desserts: Các món tráng miệng có đường
C. Carrots: Cà rốt
D. Green vegetables: Rau xanh
Thông tin: Katherine Jones: Moreover, green vegetables can improve brain health and memory, and help teens concentrate better.
Dịch nghĩa: Katherine Jones: Hơn nữa, rau xanh có thể cải thiện sức khỏe não bộ và trí nhớ, đồng thời giúp thanh thiếu niên tập trung tốt hơn.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
B. generational difference
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
PART 2: Read the following text and choose the option that best fits each of the numbered blanks from 16 to 20.
Viruses cause many human (16) ______, ranging from the common cold and the flu to more serious ones such as AIDS and Covid-19. On their own, viruses are not alive. They become (17) ______ when they infect or enter our bodies. They can do that easily because they are very small. Then, they start to act like living things and make copies of themselves. People have natural defenses (18) _______ viruses. For example, a fever can make some viruses inactive. The body’s immune system also fights viruses.
Vaccines cannot treat diseases caused by viruses, but they (19) ______ help prevent the spread of disease. Vaccines contain viruses which are weakened or dead, and help the body’s immune system make substances called antibodies, (20) _____ fight diseases. If the same virus enters our body later on, the immune system will recognize it and will know how to fight it off.
(Adapted from Global Success 11 – Textbook)
Câu 16/40
A. germs
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. acting
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. must
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. that
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.