Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề 4
77 người thi tuần này 4.6 2.7 K lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following story and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
When I left school, I didn’t have a clue what I wanted to do as a career. I was quite good at science, so I decided to study physics at university. I knew it was the wrong choice (1) ______ right from the outset. I’ve always been a(n) (2) ______ person so I enjoyed the social side of university, but I really struggled with the coursework. I tried to be disciplined and work hard, but it didn’t make any difference. Physics just wasn’t my thing.
Soon my tutor noticed that I wasn’t (3) ______ my classmates and called me in for a chat. She was really understanding and suggested (4) ______ in on lectures in different subjects to see if any of them might suit me better. I went to some biology lectures, which didn’t really spark my interest, but then I went along to an engineering class and realised I (5) ______ my niche. I switched courses and I’m (6) ______ I did!
(Adapted from English Discovery 12 – Unit 8. The world of work)
Câu 1/40
A. though
Lời giải
Kiến thức về liên từ
A. though: mặc dù – có thể đứng cuối hoặc giữa câu để diễn đạt sự tương phản
B. although: mặc dù – phải đứng đầu hoặc giữa câu với mệnh đề đầy đủ phía sau
C. even though: mặc dù – dạng nhấn mạnh hơn của ‘although’ và cũng yêu cầu một mệnh đề đầy đủ phía sau
D. as though: như thể là => nghĩa không phù hợp trong ngữ cảnh này
Dịch: Dù vậy ngay từ đầu tôi đã biết đó là lựa chọn sai lầm.
Chọn A.
Câu 2/40
A. argumentative
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. argumentative /ˌɑːɡjuˈmentətɪv/ (adj): hay tranh cãi
B. gregarious /ɡrɪˈɡe(ə)riəs/ (adj): hòa đồng, thích giao du
C. conscientious /ˌkɒnʃiˈenʃəs/ (adj): tận tâm, chu đáo
D. objective /əbˈdʒektɪv/ (adj): khách quan, không thiên vị
Dịch: Vốn là một người hòa đồng, tôi rất tận hưởng đời sống xã hội ở đại học,...
Chọn B.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. come up against (phr.v): gặp phải một vấn đề khó khăn
B. put up with (phr.v): chịu đựng ai/cái gì
C. catch up with (phr.v): bắt kịp tốc độ, trình độ với ai
D. get round to (phr.v): hoàn thành một việc gì đó
Dịch: Chẳng mấy chốc, giảng viên hướng dẫn nhận ra tôi đang bị tụt lại so với các bạn cùng lớp và gọi tôi đến để trao đổi.
Chọn C.
Câu 4/40
A. I sit
Lời giải
Kiến thức về câu giả định
- Câu giả định hay câu cầu khiến dùng khi người nói mong muốn ai đó làm việc gì.
- Cấu trúc: S + V + (that) + S + (should) + V(inf), với một số động từ như: suggest, ask, demand, insist, propose, request,...
Dịch: Cô ấy rất thấu hiểu và gợi ý tôi thử đi nghe giảng các môn khác để xem có môn nào phù hợp với mình hơn không.
Chọn A.
Câu 5/40
A. found
Lời giải
Kiến thức về thì động từ
- Quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động diễn ra trước chia quá khứ đơn.
- Trước chỗ trống có hành động ‘realised’ xảy ra trong quá khứ đơn, hành động tìm thấy môn học phù hợp phải xảy ra trước khi nhận ra điều đó.
=> Cần dùng QKHT để thể hiện thứ tự thời gian. Cấu trúc: S + had + Vp2.
A. found: quá khứ đơn => sai vì không thể hiện rõ thứ tự trước-sau giữa hai sự kiện.
B. would find: chỉ dự đoán tương lai trong quá khứ => nghĩa không phù hợp.
C. had been finding: quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh quá trình kéo dài, không phù hợp với hành động ‘tìm thấy’ kết thúc ngay tại thời điểm đó.
Dịch: Thế rồi tôi thử đến một lớp kỹ thuật và nhận ra đã tìm thấy đúng lĩnh vực dành cho mình rồi.
Chọn D.
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. ecstatic /ɪkˈstætɪk/ (adj): cực kỳ phấn khích, sung sướng tột độ => sắc thái quá mạnh trong ngữ cảnh này.
B. glad /ɡlæd/ (adj): vui mừng => từ tự nhiên nhất để diễn tả sự hài lòng với quyết định của mình.
C. thrilled /θrɪld/ (adj): hết sức vui mừng, cực kỳ hào hứng => thường chỉ sự mong chờ trước một sự kiện sắp diễn ra.
D. delighted /dɪˈlaɪtɪd/ (adj): rất vui, rất hài lòng => quá trang trọng so với ngữ cảnh.
Dịch: Tôi quyết định chuyển ngành và thật sự vui mừng vì đã làm vậy!
Chọn B.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài |
|
When I left school, I didn’t have a clue what I wanted to do as a career. I was quite good at science, so I decided to study physics at university. I knew it was the wrong choice though right from the outset. I’ve always been a gregarious person so I enjoyed the social side of university, but I really struggled with the coursework. I tried to be disciplined and work hard, but it didn’t make any difference. Physics just wasn’t my thing. Soon my tutor noticed that I wasn’t catching up with my classmates and called me in for a chat. She was really understanding and suggested I sit in on lectures in different subjects to see if any of them might suit me better. I went to some biology lectures, which didn’t really spark my interest, but then I went along to an engineering class and realised I had found my niche. I switched courses and I’m glad I did! |
Khi tôi rời trường, tôi hoàn toàn không biết mình muốn theo đuổi nghề gì. Tôi khá giỏi môn khoa học nên đã quyết định học vật lý khi lên đại học. Dù vậy ngay từ đầu tôi đã biết đó là lựa chọn sai lầm. Vốn là một người hòa đồng, tôi rất tận hưởng đời sống xã hội ở đại học, nhưng lại gặp nhiều khó khăn với các bài tập. Tôi đã cố gắng kỷ luật bản thân và chăm chỉ học tập, nhưng không thay đổi được gì—vật lý đơn giản là không phù hợp với tôi. Chẳng mấy chốc, giảng viên hướng dẫn nhận ra tôi đang bị tụt lại so với các bạn cùng lớp và gọi tôi đến để trao đổi. Cô ấy rất thấu hiểu và gợi ý tôi thử đi nghe giảng các môn khác để xem có môn nào phù hợp với mình hơn không. Tôi đã đến vài buổi môn sinh học nhưng không thấy hứng thú. Thế rồi tôi thử đến một lớp kỹ thuật và nhận ra đã tìm thấy đúng lĩnh vực dành cho mình rồi. Tôi quyết định chuyển ngành và thật sự vui mừng vì đã làm vậy! |
Đoạn văn 2
Read the following tips and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Tips for an Alcohol-Free New Year
Dry January is a yearly challenge during which people refrain (7) ______ consuming alcohol. Participating can help you become more aware of your alcohol intake and may also lead you to reap some health benefits such as weight loss and lower blood pressure.
1. Set Realistic Goals: People who drink heavily may (8) ______ a hard time completely quitting alcohol and may need to slowly cut back on their consumption.
2. Find Support and Accountability: Surrounding yourself with (9) ______ people, such as supportive friends and family and people also (10) ______ part in Dry January, can make it easier to complete a month without drinking.
3. Explore Alternative Activities: If your nights and weekends are usually spent socializing at bars and (11) ______ alcohol-heavy environments, consider (12) ______ up for a class to learn a skill you’ve always wanted to master.
(Adapted from https://www.health.com/tips-for-dry-january-8763854)
Câu 7/40
A. for
Lời giải
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ refrain from (doing) sth = to stop yourself from doing sth, especially sth that you want to do (Oxford): kiêng, cố gắng không làm gì
Dịch: Dry January là một thử thách thường niên khi mọi người kiêng bia bọt, rượu chè vào tháng đầu tiên của năm.
Chọn B.
Câu 8/40
A. have
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cấu trúc have a hard time doing sth – gặp khó khăn khi làm gì
Dịch: Những người uống bia rượu thường xuyên có thể gặp khó khăn khi phải từ bỏ thói quen.
Chọn A.
Câu 9/40
A. absent-minded
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. take
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. other
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. sign
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage about traditional medicine and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
VIETNAM TRADITIONAL MEDICINE
In Vietnam, there are two types of traditional medicine (18) ______. They are called Thuốc Nam and Thuốc Bắc. The two types of medicines developed independently over the years although they are similar in many ways.
Both Thuốc Nam and Thuốc Bắc are herbal medicines using fresh and dried herbs, and plants. (19) ______. Thuốc Nam uses different herbs that are simply chopped or ground before using. Thuốc Bắc, however, (20) ______, and often involves brewing and boiling the herbs to create medicinal mixtures.
The two forms of traditional medicine are rooted in similar beliefs, particularly the idea of Khí or energy that flows through our bodies. One well-known remedy is from a plant called lá lốt whose leaves help treat arthritis and backache. Herbs like mint are commonly used for colds and the flu. (21) ______.
Today, both traditional medicines remain highly popular in Vietnam. There are many herbal remedy shops where people can find treatments for almost any medical problem. Students can pursue studies in this field at Vietnam University Of Traditional Medicine and the government operates institutes where patients can receive traditional treatments. (22) ______.
(Adapted from Bright 11 – Unit 8. Health and Life expectancy)
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.