Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề 5
58 người thi tuần này 4.6 2.7 K lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following guide and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
For every common health problem, there’s a product for sale to cure it. Are you suffering from insomnia? Take a (1) ______, and you’ll be dreaming in no time. Spotted an unwelcome pimple on your face? Some (2) ______ cream can take care of that. A sore throat or fever is making you (3) ______? Treat yourself to throat sweets, take some paracetamol, and drink lots of liquids. If indigestion is keeping you awake after a heavy meal, chew on an antacid (4) ______ to extinguish that burning sensation. Feeling (5) ______ because your stomach decides to reject food altogether? Dimenhydrinate will have you feeling stable again. All those with the exception of the all-too-common hiccups, (6) ______ you won’t find anything at the pharmacy yet—but there’s probably a company working on a new product for that right now.
(Adapted from Explore New Worlds 11 – Unit 4. The body)
Câu 1/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: sleeping pill – thuốc ngủ
- prescription /prɪˈskrɪpʃn/ (n): đơn thuốc => từ này có thể đứng trước danh từ khác để bổ nghĩa và tạo thành cụm danh từ, mang nghĩa ‘theo đơn thuốc’
=> trật tự đúng: prescription sleeping pill
Dịch: Bạn bị mất ngủ? Chỉ cần uống một viên thuốc ngủ kê theo đơn và bạn sẽ sớm chìm vào giấc mơ.
Chọn B.
Câu 2/40
A. antibiotics
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. antibiotics /ˌæntibaɪˈɒtɪks/, /ˌæntaɪbaɪˈɑːtɪks/ (n): thuốc kháng sinh (tiêu diệt hoặc ngăn ngừa vi khuẩn phát triển, dùng để điều trị nhiễm trùng)
B. antihistamine /ˌæntiˈhɪstəmiːn/ (n): thuốc kháng histamin (làm giảm các triệu chứng dị ứng như ngứa mắt, ngứa mũi, ho khan, nổi mẩn trên da...)
C. antiseptic /ˌæntiˈseptɪk/ (adj, n): (thuốc) sát trùng (diệt vi khuẩn trên da để ngăn ngừa nhiễm trùng ở vết cắt hoặc vết thương)
D. anti-inflame: không có từ này; từ đúng: anti-inflammatory /ˌænti ɪnˈflæmətri/ (adj, n): (thuốc) chống viêm (giảm sưng, đau do chấn thương,...)
=> Ta có thể loại ngay D; A và B đều là danh từ mà ta cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho ‘cream’ sau chỗ trống => đáp án đúng là antiseptic cream – kem sát trùng.
Dịch: Bạn phát hiện một nốt mụn xấu xí trên mặt? Thoa chút kem kháng khuẩn là vấn đề sẽ được giải quyết.
Chọn C.
Câu 3/40
A. intolerant
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. intolerant /ɪnˈtɒlərənt/ (adj): không bao dung (miêu tả tính cách con người)
B. miserable /ˈmɪzrəbl/ (adj): khổ sở (miêu tả tình trạng)
C. congested /kənˈdʒestɪd/ (adj): ứ đọng (e.g. nghẹt mũi, mạch máu tắc nghẽn,...)
D. swollen /ˈswəʊlən/ (adj): sưng tấy (miêu tả triệu chứng)
=> Ta thấy tình trạng sức khỏe đang nói tới là ‘sore throat’ (đau họng) và ‘fever’ (sốt) thì hai triệu chứng ở C và D là không phù hợp => chọn miserable.
Dịch: Cảm thấy cổ họng đau rát hay cơn sốt khiến bạn khó chịu? Làm vài viên kẹo ngậm, uống paracetamol và bổ sung nhiều nước.
Chọn B.
Câu 4/40
A. tablet
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. tablet /ˈtæblət/ (n): viên thuốc dạng nén => antacid tablet – viên thuốc kháng axit (cách gọi phổ biến cho thuốc giúp giảm chứng khó tiêu và ợ nóng)
B. painkiller /ˈpeɪnkɪlə(r)/ (n): thuốc giảm đau => không phù hợp vì thuốc kháng axit không phải là thuốc giảm đau
C. medicine /ˈmedsn/, /ˈmedɪsn/ (n): thuốc nói chung => danh từ chung chung, không phù hợp
D. bandage /ˈbændɪdʒ/ (n): băng gạc (dùng để băng vết thương) => hoàn toàn không liên quan đến chứng khó tiêu
Dịch: Nếu chứng khó tiêu làm bạn trằn trọc sau một bữa ăn no nê, hãy nhai một viên thuốc kháng axit để dập tắt ngay cảm giác nóng rát ấy.
Chọn A.
Câu 5/40
A. fatigued
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. fatigued /fəˈtiːɡd/ (adj): mệt mỏi, kiệt sức
B. nauseous /ˈnɔːziəs/, /ˈnɔːʃəs/ (adj): buồn nôn
C. stiff /stɪf/ (adj): căng cứng
D. dizzy /ˈdɪzi/ (adj): chóng mặt
Dịch: Còn nếu cảm thấy buồn nôn không tiêu hóa được thức ăn? Dimenhydrinate sẽ giúp bụng bạn ổn định lại.
Chọn B.
Câu 6/40
A. that
Lời giải
Kiến thức về đại từ quan hệ
A. that: không đứng sau dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định => loại A.
B. whose: chỉ sự sở hữu, theo sau phải là một danh từ (‘you’ là đại từ) => loại B.
C. which: nếu thay cho ‘hiccups’ (chứng nấc cụt) thì cả MĐQH có nghĩa “bạn sẽ không tìm thấy nấc cụt này ở hiệu thuốc” => không hợp lý, loại C.
D. for which: thay vào chỗ trống ta có “bạn sẽ không tìm thấy loại thuốc nào cho tình trạng này ở hiệu thuốc” => hợp lý về mặt nghĩa.
Dịch: Tất cả đều có cách xử lý, ngoại trừ chứng nấc cụt – tình trạng quá đỗi quen thuộc mà lại chưa có giải pháp nào tại hiệu thuốc.
Chọn D.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài |
|
For every common health problem, there’s a product for sale to cure it. Are you suffering from insomnia? Take a prescription sleeping pill, and you’ll be dreaming in no time. Spotted an unwelcome pimple on your face? Some antiseptic cream can take care of that. A sore throat or fever is making you miserable? Treat yourself to throat sweets, take some paracetamol, and drink lots of liquids. If indigestion is keeping you awake after a heavy meal, chew on an antacid tablet to extinguish that burning sensation. Feeling nauseous because your stomach decides to reject food altogether? Dimenhydrinate will have you feeling stable again. All those with the exception of the all-too-common hiccups, for which you won’t find anything at the pharmacy yet—but there’s probably a company working on a new product for that right now. |
Với mọi vấn đề sức khỏe phổ biến, luôn có sản phẩm được bán ra để chữa trị. Bạn bị mất ngủ? Chỉ cần uống một viên thuốc ngủ kê theo đơn và bạn sẽ sớm chìm vào giấc mơ. Bạn phát hiện một nốt mụn xấu xí trên mặt? Thoa chút kem kháng khuẩn là vấn đề sẽ được giải quyết. Cảm thấy cổ họng đau rát hay cơn sốt khiến bạn khó chịu? Làm vài viên kẹo ngậm, uống paracetamol và bổ sung nhiều nước. Nếu chứng khó tiêu làm bạn trằn trọc sau một bữa ăn no nê, hãy nhai một viên thuốc kháng axit để dập tắt ngay cảm giác nóng rát ấy. Còn nếu cảm thấy buồn nôn không tiêu hóa được thức ăn? Dimenhydrinate sẽ giúp bụng bạn ổn định lại. Tất cả đều có cách xử lý, ngoại trừ chứng nấc cụt – tình trạng quá đỗi quen thuộc mà lại chưa có giải pháp nào tại hiệu thuốc. Nhưng có lẽ đâu đó, một công ty nào đó đang nghiên cứu một loại thuốc chữa trị mới cho nấc cụt rồi chăng! |
Đoạn văn 2
Read the following tips and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Five Things You Need to be an Architect
1. Knowledge of Art and Design: Architects must have a creative and (7) ______ mindset to design visually stunning, carefully planned buildings and spaces.
2. Leadership and Teamwork Skills: Architects work with teams of engineers and (8) ______ workers, (9) ______ them to communicate effectively and provide direction.
3. Knowledge of Construction Laws: Architects must have a firm understanding of building regulations and what they are allowed (10) ______.
4. Problem-solving Skills: A host of problems can come up during the process. Architects need to tackle unforeseen challenges with (11) ______, well-thought-out solutions.
5. Knowledge of Popular Styles and Designs: Architects need a sharp eye (12) _____ evolving styles and a passion for discovering fresh designs that their clients will love.
(Adapted from i-Learn Smart World 12 – Unit 3. World of Work)
Câu 7/40
A. mind-blowing
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. mind-blowing /ˈmaɪnd bləʊɪŋ/ (adj): làm cho sững sờ
B. thought-provoking /ˈθɔːt prəvəʊkɪŋ/ (adj): khơi gợi suy nghĩ sâu sắc
C. detail-oriented /ˈdiːteɪl ɔːrientɪd/ (adj): chú ý đến chi tiết
D. half-hearted /ˌhɑːf ˈhɑːtɪd/ (adj): nửa vời, không nhiệt tình
Dịch: Kiến trúc sư cần có tư duy sáng tạo và khả năng chú ý đến chi tiết để thiết kế nên những công trình đẹp mắt, được quy hoạch cẩn thận.
Chọn C.
Câu 8/40
A. construct
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. construct /kənˈstrʌkt/ (v): xây dựng
B. constructing /kənˈstrʌktɪŋ/: đang xây dựng (dạng V-ing của động từ ‘construct’)
C. construction /kənˈstrʌkʃn/ (n): quá trình xây dựng, tòa nhà
D. constructive /kənˈstrʌktɪv/ (adj): có tính xây dựng, e.g. constructive criticism/advice
- Đi trước và bổ nghĩa cho danh từ (‘workers’) để tạo cụm danh từ chỉ có thể là một tính từ hoặc một danh từ khác => loại A.
- Ta có cụm cố định: construction workers – công nhân xây dựng, thợ xây
Dịch: Kiến trúc sư làm việc với đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng,...
Chọn C.
Câu 9/40
A. requires
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. build
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. assertive
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. for
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage about stereotype at work and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
A stereotype is a fixed belief about a group or individual, (18) ______, yet they remain present in various forms within our society.
Among these are gender stereotypes – oversimplified ideas about the characteristics and abilities of men and women. (19) ______ by promoting false assumptions, leading to unfair judgments, or limiting personal potential and opportunities.
Fortunately, (20) ______. In the workplace, people now have more freedom to pursue careers traditionally reserved for the opposite gender. For instance, the aviation industry, once dominated by male pilots due to assumptions about men’s superior navigation skills, (21) ______. Similarly, nursing, historically viewed as a profession just for woman, is now attracting more men.
(22) ______. Then, how can this be solved? Raising people’s awareness of the existence of stereotypes will be the first step. Be kind to everyone, and learn to respect differences. And if you’re planning your career or considering a change, remember to value independence, self-confidence, and the passion to follow your dreams.
(Adapted from Explore New Worlds 11 – Unit 11. Careers)
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. gender stereotypes whose advancements in technology and wider access to education are not so common as they were in the past
B. making progress in technology and providing access to education, gender stereotypes are less prevalent than in the past
C. technological advancements and wider access to education succeed in reducing the frequency of gender stereotypes
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.