Bài tập Xác định cường độ dòng điện, điện áp hiệu dụng tại một thời điểm khi biết phương trình của chúng lớp 12 (có lời giải)
5 người thi tuần này 4.6 13 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Tính tuổi của thiên thể, mẫu cổ vật lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến định luật phóng xạ lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Năng lượng trong phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến năng lượng liên kết hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Viết phương trình phản ứng hạt nhân lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
Tần số của điện áp xoay chiều và tần số của cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) là 25 Hz.
Pha ban đầu của cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) lần lượt là 0 rad, \(\frac{\pi }{3}\) rad, \(\frac{\pi }{6}\) rad.
Đoạn mạch (B) chỉ chứa điện trở thuần và có giá trị R = 40 .
Cường độ dòng điện trong mạch điện (C) vuông pha với điện áp xoay chiều.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Tần số của điện áp xoay chiều và tần số của cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) là: \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,04}} = 25\;{\rm{Hz}}\)
Pha ban đầu của điện áp xoay chiều và cường độ dòng điện trong ba đoạn mạch (A), (B), (C) lần lượt là: \({\varphi _{\rm{u}}} = - \frac{\pi }{3}{\mathop{\rm rad}\nolimits} ,{\varphi _{{\rm{i}}({\rm{A}})}} = 0{\rm{rad}},{\varphi _{{\rm{i}}({\rm{B}})}} = - \frac{\pi }{3}{\rm{rad}}\), \({\varphi _{{\rm{i}}({\rm{C}})}} = \frac{\pi }{6}{\rm{rad}}\)
Cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều trong đoạn mạch (B) dao động cùng pha với nhau nên mạch chỉ chứa điện trở thuần và có giá trị: \(R = \frac{{{U_0}}}{{{I_0}}} = \frac{{240}}{6} = 40\Omega \)
Lời giải
Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện là \(\Delta \varphi = {\varphi _u} - {\varphi _i} = 0 - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{{12}}\). Điện áp trễ pha hơn cường độ dòng điện.
Lời giải
Tại thời điểm ban đầu ứng với t = 0 s, ta có \(i = \cos \left( {20\pi .0 + \frac{\pi }{6}} \right) = 0,866\,mA.\)
Lời giải
Chu kì T = 0,02 s.
Trong một chu kì, dòng điện có độ lớn bằng không 2 lần. Một giây tương ứng với 50 chu kì nên dòng điện có độ lớn bằng không 100 lần.
Lời giải
Điều kiện để đèn sáng: \(u = 220\sqrt 2 |\cos \varphi | \ge 100\;{\rm{V}}.\)
Các giá trị của pha điện áp mà tại đó làm đèn sáng lên hoặc tắt đi là:
\({\varphi _1} = \alpha \) hoặc \({\varphi _2} = \alpha + \pi \)
\({\varphi _3} = - \alpha \) hoặc \({\varphi _4} = - \alpha + \pi \)
Với \(\cos \alpha = \frac{1}{{2,2\sqrt 2 }}\)
Thời gian giữa hai lần liên tiếp đèn sáng lên là: \(\Delta t = \frac{{{\varphi _4} - {\varphi _1}}}{{2\pi f}}.\)
Với \(\Delta t < 0,1\;{\rm{s}} \Rightarrow f > 1,042\;{\rm{Hz}}.\)
Do đó, tần số tối thiểu của điện áp để mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục là 1,042 Hz.
Câu 6/25
Cường độ dòng điện cực đại bằng \(5\,{\rm{A}}\).
Pha ban đầu bằng \(\frac{\pi }{6}\,{\rm{rad}}\).
Tần số góc của dòng điện bằng \(100\pi \,{\rm{rad/s}}\).
Giá trị \(5\,{\rm{A}}\) là cường độ dòng điện hiệu dụng.
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Biên độ của dòng điện bằng \(5\,{\rm{A}}\). Phát biểu a đúng.
Pha ban đầu là \(\frac{\pi }{6}\,{\rm{rad}}\). Phát biểu b đúng.
Tần số góc là \(100\pi \,{\rm{rad/s}}\). Phát biểu c đúng.
\(5\,{\rm{A}}\) là giá trị cực đại, không phải giá trị hiệu dụng. Phát biểu d sai.
Câu 7/25
Điện áp cực đại bằng \(220\sqrt 2 \,{\rm{V}}\).
Điện áp hiệu dụng bằng \(220\,{\rm{V}}\).
Khi \(t = 0\), điện áp bằng \(0\,{\rm{V}}\).
Tại \(t = 0\), điện áp đạt giá trị cực đại.
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Biên độ điện áp bằng \(220\sqrt 2 \,{\rm{V}}\). Phát biểu a đúng.
Điện áp hiệu dụng bằng \(220\,{\rm{V}}\). Phát biểu b đúng.
Ta có \(u = 220\sqrt 2 \cos 0 = 220\sqrt 2 \,{\rm{V}}\). Phát biểu c sai.
Điện áp tại \(t = 0\) đạt giá trị cực đại. Phát biểu d đúng.
Câu 8/25
Tại \(t = 0\), \(i = 4\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{600}}\,{\rm{s}}\), \(i = 2\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{200}}\,{\rm{s}}\), \(i = 0\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{100}}\,{\rm{s}}\), \(i = - 4\,{\rm{A}}\).
Lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Ta có \(i = 4\cos 0 = 4\,{\rm{A}}\). Phát biểu a đúng.
Ta có \(i = 4\cos \frac{\pi }{3} = 2\,{\rm{A}}\). Phát biểu b đúng.
Ta có \(i = 4\cos \frac{\pi }{2} = 0\,{\rm{A}}\)ứng với \(t = \frac{1}{{400}}\,{\rm{s}}\), không phải \(\frac{1}{{200}}\,{\rm{s}}\). Phát biểu c sai.
Ta có \(i = 4\cos \pi = - 4\,{\rm{A}}\). Phát biểu d đúng.
Câu 9/25
Tại \(t = 0\), điện áp bằng \(50\,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{300}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \( - 50\,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{150}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \( - 100\,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{600}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \(0\,{\rm{V}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Tại \(t = 0\), cường độ dòng điện bằng \(2\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{400}}\,{\rm{s}}\), cường độ dòng điện bằng \( - 2\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{3}{{400}}\,{\rm{s}}\), cường độ dòng điện bằng \( - 2\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{7}{{400}}\,{\rm{s}}\), cường độ dòng điện bằng \(2\,{\rm{A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Tại \(t = 0\), điện áp bằng \(60\,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{600}}\,{\rm{s}}\), điện áp đạt giá trị cực đại.
Tại \(t = \frac{1}{{300}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \(60\,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{200}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \( - 120\,{\rm{V}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Tại \(t = 0\), cường độ dòng điện bằng \(0\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{200}}\,{\rm{s}}\), cường độ dòng điện bằng \( - 6\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{100}}\,{\rm{s}}\), cường độ dòng điện bằng \(0\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{3}{{200}}\,{\rm{s}}\), cường độ dòng điện bằng \(6\,{\rm{A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Tại \(t = 0\), điện áp bằng \(100\sqrt 3 \,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{300}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \(0\,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{200}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \( - 100\sqrt 3 \,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{5}{{300}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \(100\sqrt 3 \,{\rm{V}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Tại \(t = 0\), cường độ dòng điện bằng \(0\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{200}}\,{\rm{s}}\), cường độ dòng điện bằng \(8\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{100}}\,{\rm{s}}\), cường độ dòng điện bằng \(0\,{\rm{A}}\).
Tại \(t = \frac{3}{{200}}\,{\rm{s}}\), cường độ dòng điện bằng \( - 8\,{\rm{A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
Tại \(t = 0\), điện áp bằng \(100\,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{1}{{400}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \( - 100\,{\rm{V}}\).
Tại \(t = \frac{3}{{400}}\,{\rm{s}}\), điện áp đạt giá trị cực đại.
Tại \(t = \frac{7}{{400}}\,{\rm{s}}\), điện áp bằng \(100\,{\rm{V}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
