Bài tập tính số nguyên tử, phân tử, số mol, khối lượng khí lớp 12 (có lời giải)
102 người thi tuần này 4.6 102 lượt thi 30 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 Sở Nam Định có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
A. Có thể tích riêng không đáng kể.
B. Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
C. Có khối lượng không đáng kể.
D. Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 2/30
\({\rm{n}} = {\rm{m}}.\mu .\)
\({\rm{n}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }.\)
\(n = m + \mu .\)
\(n = \frac{\mu }{m}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 3/30
\({\rm{N}} = \mu {\rm{m}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)
\({\rm{N}} = \frac{{\rm{m}}}{\mu }{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)
\({\rm{N}} = \frac{\mu }{{\rm{m}}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.\)
\({\rm{N}} = \frac{{\mu {\rm{m}}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 4/30
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 22,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1atm).
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 mol khí.
số phân tử (hay nguyên tử) có trong 1 đơn vị khối lượng khí.
số nguyên tử có trong 12 g carbon 12 .
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 5/30
số nguyên tử chứa trong 4 g helium.
số phân tử chứa trong 16 g oxygen.
số phân tử chứa trong 18 g nước lỏng.
số nguyên tử chứa trong 22,4 lít khí trơ ở 0 °C và áp suất 1 atm.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 6/30
A. 0,5 g.
B. 1 g.
C. 2 g.
D. 4 g.
Lời giải
Đáp án đúng là C
\[m = \mu \frac{N}{{{N_A}}} = 4.\frac{{3,{{01.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 2\,g\]
Câu 7/30
A. 4 g.
B. 8 g.
C. 16 g.
D. 12 g.
Lời giải
Đáp án đúng là B
\[m = \mu \frac{N}{{{N_A}}} = 32.\frac{{1,{{505.10}^{23}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 8\,g\]
Câu 8/30
A. 30 g.
B. 40 g.
C. 50 g.
D. 60 g.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khối lượng hỗn hợp khi trộn 8 g khí O2 với 22 g khí CO2 là m = 30g
Số mol của hỗn hợp là: \[n = {n_{{O_2}}} + {n_{C{O_2}}} = \frac{8}{{32}} + \frac{{22}}{{44}} = 0,75\,mol\]
Khối lượng của một mol hỗn hợp với cùng tỉ lệ khí như đã cho là \[m = \frac{1}{{0,75}}.30 = 40\,g.\]
Câu 9/30
A. 0,65 g và 14,35 g.
B. 65 g và 14,35 g.
C. 0,65 g và 1,435 g.
D. 65 g và 1,435 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
a. Hằng số Avogadro cho biết số hạt vi mô có trong một mol chất.
b. Giá trị của hằng số Avogadro phụ thuộc vào bản chất của chất.
c. Hằng số Avogadro có đơn vị là \({\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\).
d. Có thể dùng hằng số Avogadro để chuyển đổi giữa số mol và số hạt vi mô.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
a. Với cùng một chất, khối lượng càng lớn thì số mol càng lớn.
b. Hai chất có cùng khối lượng luôn có cùng số mol.
c. Nếu khối lượng của một mẫu khí tăng gấp đôi thì số mol của mẫu khí cũng tăng gấp đôi.
d. Khối lượng mol của một chất cho biết khối lượng của một mol chất đó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
a. Số nguyên tử trong một phân tử phụ thuộc vào công thức hóa học của chất.
b. Một phân tử \(C{O_2}\) chứa nhiều nguyên tử hơn một phân tử \({O_2}\).
c. Nếu hai mẫu khí có cùng số phân tử thì chắc chắn có cùng khối lượng.
d. Hai mẫu khí có cùng số mol thì có cùng số phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
a. Số mol là đại lượng đặc trưng cho lượng chất.
b. Khối lượng mol của một chất khí luôn bằng khối lượng của một phân tử khí.
c. Khi số mol tăng thì số phân tử cũng tăng.
d. Khối lượng mol của một chất không thay đổi nếu chất đó không thay đổi thành phần hóa học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
a. Biết số mol và khối lượng mol có thể tính được khối lượng chất.
b. Biết số hạt vi mô có thể tính được số mol.
c. Muốn tính số nguyên tử trong một mẫu khí phân tử cần biết số nguyên tử trong mỗi phân tử.
d. Hai mẫu khí có cùng số phân tử thì luôn chứa cùng số nguyên tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
a. Bình chứa \(6,02 \times {10^{23}}\) phân tử khí.
b. Bình chứa \(1,806 \times {10^{24}}\) nguyên tử.
c. Khối lượng của \(3,01 \times {10^{23}}\) phân tử \(C{O_2}\) là \(22\,{\rm{g}}\).
d. Nếu lấy ra \(11\,{\rm{g}}\)khí thì số phân tử còn lại bằng \(\frac{3}{4}\)số phân tử ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
a. Bình chứa \(1,204 \times {10^{24}}\) phân tử khí.
b. Bình chứa \(2,408 \times {10^{24}}\) nguyên tử hiđro.
c. Khối lượng khí trong bình là \(2\,{\rm{g}}\).
d. Muốn số phân tử tăng thêm \(6,02 \times {10^{23}}\) thì cần bổ sung thêm \(1\) mol khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
a. Tổng số mol khí trong bình là \(1,0\) mol.
b. Tổng số phân tử khí là \(6,02 \times {10^{23}}\).
c. Tổng số nguyên tử trong bình là \(1,204 \times {10^{24}}\).
d. Khối lượng hỗn hợp khí là \(30\,{\rm{g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
a. Số mol khí là \(1,5\) mol.
b. Khối lượng khí là \(48\,{\rm{g}}\).
c. Bình chứa \(1,806 \times {10^{24}}\) nguyên tử oxi.
d. Nếu số phân tử giảm một nửa thì khối lượng khí cũng giảm một nửa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
a. Tổng số mol khí trong bình là \(5\) mol.
b. Tổng số phân tử khí trong bình là \(3,01 \times {10^{24}}\).
c. Tổng số nguyên tử trong bình là \(5,418 \times {10^{24}}\).
d. Khí \({H_2}\) chiếm số mol lớn hơn khí \(C{O_2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.