Đề cương ôn tập cuối kì 1 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi (có đáp án) - Bài tập tự luyện
19 người thi tuần này 4.6 29 lượt thi 50 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Đề thi tham khảo
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Đề thi tham khảo
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Thức ăn chăn nuôi thường bao gồm các thành phần chính sau đây, mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của vật nuôi:
- Carbohydrates (Carbohydrat): Là nguồn năng lượng chính, giúp vật nuôi duy trì hoạt động hàng ngày.
- Proteins (Protein): Cần thiết cho sự tăng trưởng, phục hồi và duy trì cơ bắp, cũng như sản xuất sữa và trứng.
- Fats (Chất béo): Cung cấp năng lượng tập trung và là thành phần quan trọng trong việc hấp thụ vitamin tan trong chất béo.
- Vitamins (Vitamin): Cần thiết cho nhiều quá trình sinh hóa và giúp duy trì sức khỏe tổng thể.
- Minerals (Khoáng chất): Đóng vai trò trong việc xây dựng xương và răng, cũng như trong nhiều quá trình chuyển hóa.
- Water (Nước): Thiết yếu cho tất cả các hình thức sự sống, giúp duy trì thân nhiệt và tham gia vào tất cả các quá trình sinh học.
Lời giải
Chăn nuôi có nhiều đóng góp quan trọng trong việc cải thiện đời sống người dân đặc biệt là ở các khu vực nông thôn, nơi mà nó thường là một phần không thể thiếu của hệ thống kinh tế và xã hội:
- Chăn nuôi cung cấp nguồn thu nhập chính hoặc phụ cho nhiều hộ gia đình, giúp họ đáp ứng nhu cầu hàng ngày và cải thiện mức sống.
- Sản phẩm chăn nuôi như thịt, sữa, và trứng là nguồn cung cấp protein và các chất dinh dưỡng khác, giúp đảm bảo an ninh lương thực.
- Ngành chăn nuôi tạo ra việc làm không chỉ trong quá trình sản xuất mà còn trong các ngành liên quan như chế biến, tiếp thị và bán lẻ.
- Chăn nuôi thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng địa phương và các dịch vụ cộng đồng, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Chăn nuôi cũng gắn liền với nhiều phong tục và truyền thống văn hóa, giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.
Lời giải
Ngành chăn nuôi Việt Nam đang đứng trước nhiều triển vọng tích cực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với mục tiêu phát triển bền vững và hiện đại hóa:
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Việt Nam đang hướng tới phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh
- Phát triển chuỗi giá trị: Tập trung vào việc phát triển các chuỗi giá trị chăn nuôi, từ sản xuất đến chế biến và xuất khẩu, để nâng cao giá trị gia tăng và đảm bảo an toàn sinh học, dịch bệnh, môi trường và an toàn thực phẩm
- Ứng dụng khoa học và công nghệ: Việt Nam đang chú trọng ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, để cải thiện chất lượng sản phẩm và quản lý chăn nuôi
- Xuất khẩu: Mở rộng thị trường xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng, với kỳ vọng Việt Nam sẽ trở thành một trong những quốc gia tiên tiến về chăn nuôi trong khu vực và tăng cường xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi
- Phát triển bền vững: Ngành chăn nuôi đang hướng tới mô hình phát triển bền vững, thân thiện với môi trường và đảm bảo phúc lợi động vật, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm chất lượng và an toàn
Lời giải
Các phương thức chăn nuôi vật nuôi hiện nay:
- Chăn nuôi truyền thống: Đây là hình thức chăn nuôi mà người nông dân tự chăm sóc vật nuôi dựa trên kinh nghiệm và phương pháp truyền thống. Vật nuôi thường được thả rông hoặc nuôi trong khuôn viên nhà ở.
- Chăn nuôi bán công nghiệp: Phương thức này áp dụng một số công nghệ và thiết bị hiện đại vào quá trình chăn nuôi, nhưng vẫn giữ được một số đặc trưng của chăn nuôi truyền thống.
- Chăn nuôi công nghiệp: Đây là hình thức chăn nuôi sử dụng công nghệ cao và quy mô lớn. Vật nuôi được nuôi trong các trang trại hiện đại với hệ thống kiểm soát môi trường, thức ăn và sức khỏe vật nuôi một cách khoa học.
- Chăn nuôi hữu cơ: Phương thức chăn nuôi này tập trung vào việc sử dụng thức ăn hữu cơ và không sử dụng hóa chất hay thuốc kháng sinh trong quá trình nuôi dưỡng vật nuôi.
- Chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc tế: Các trang trại áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Global GAP, Organic, ASC… để nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Chăn nuôi thông minh: Áp dụng công nghệ thông tin và tự động hóa vào quá trình chăn nuôi, giúp tối ưu hóa quản lý và tăng hiệu quả sản xuất.
Lời giải
* Ưu điểm:
- Gần gũi với thiên nhiên: Vật nuôi được thả rông, có cơ hội tiếp xúc với môi trường tự nhiên, giúp chúng phát triển khỏe mạnh.
- Ít đầu tư ban đầu: Không cần đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại.
- Dễ áp dụng: Phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ kỹ thuật của nhiều hộ gia đình nông thôn.
- Bảo tồn giống vật nuôi bản địa: Giúp duy trì và phát triển các giống vật nuôi có giá trị văn hóa và sinh thái.
* Nhược điểm:
- Năng suất thấp: Do không áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật, năng suất thường không cao.
- Khó kiểm soát dịch bệnh: Vật nuôi thả rông dễ lây nhiễm bệnh từ môi trường hoặc vật nuôi khác.
- Không đồng đều về chất lượng sản phẩm: Do điều kiện nuôi dưỡng không được kiểm soát chặt chẽ, sản phẩm có thể không đạt chuẩn.
- Tốn công chăm sóc: Đòi hỏi nhiều lao động và thời gian để chăm sóc vật nuôi.
Lời giải
Việc phòng bệnh cho vật nuôi đóng một vai trò hết sức quan trọng trong chăn nuôi vì nó không chỉ giúp đảm bảo sức khỏe cho đàn vật nuôi mà còn góp phần tăng cường hiệu quả kinh tế:
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong: Phòng bệnh giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm, từ đó giảm tỷ lệ tử vong và tăng tỷ lệ sống sót của vật nuôi.
- Tối ưu hóa tăng trưởng và sản xuất: Vật nuôi khỏe mạnh có khả năng tăng trưởng tốt hơn và đạt hiệu suất sản xuất cao hơn, từ đó nâng cao giá trị kinh tế.
- Tiết kiệm chi phí: Việc phòng bệnh giúp tiết kiệm chi phí điều trị bệnh, chi phí thuốc men và thời gian chăm sóc vật nuôi khi mắc bệnh.
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Phòng bệnh cho vật nuôi còn giúp ngăn chặn nguy cơ lây lan bệnh từ vật nuôi sang người, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Sản phẩm từ vật nuôi khỏe mạnh thường có chất lượng tốt hơn, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Lời giải
* Khái niệm: Giống vật nuôi là vật thể nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất địn để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau:
* Giống vật nuôi được xác định dựa trên những tiêu chí:
- Đặc điểm di truyền: Các đặc điểm gen di truyền đặc trưng cho thấy giống, quyết định các tính trạng như màu sắc, kích thước và hình dạng.
- Khả năng sản xuất: Hiệu suất sản xuất thịt, sữa, trứng, hoặc các sản phẩm khác mà giống đó có thể cung cấp.
- Đặc điểm sinh học và hình thái: Hình dạng cơ thể, kích thước, và các đặc điểm khác như lông, mào, v.v.
- Khả năng thích nghi: Sự thích nghi với điều kiện môi trường sống, khả năng chống chịu bệnh tật và khí hậu.
Lời giải
Việc lựa chọn giống vật nuôi có vai trò hết sức quan trọng trong chăn nuôi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Hiệu suất sản xuất: Giống vật nuôi tốt sẽ có khả năng sản xuất cao, đáp ứng nhu cầu về thịt, sữa, trứng, và các sản phẩm khác.
- Chất lượng sản phẩm: Giống vật nuôi ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, bao gồm hương vị, độ dinh dưỡng, và tính thẩm mỹ.
- Khả năng thích nghi: Một giống vật nuôi phù hợp có khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường sống cụ thể, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường sức khỏe đàn vật nuôi.
- Sức đề kháng bệnh tật: Giống có sức đề kháng tốt sẽ giảm thiểu chi phí điều trị bệnh và tăng tỷ lệ sống sót.
- Tối ưu hóa nguồn lực: Lựa chọn giống phù hợp giúp tối ưu hóa việc sử dụng thức ăn, đất đai, và nguồn nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.
B. Là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể.
C. Là kĩ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi.
D. Là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Là kĩ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi.
Là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi.
Là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể.
Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Xác định giới tính của phôi.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Chỉ thị phân tử.
Công nghệ cấy truyền phôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
1
10
10 – 100
100
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Rút ngắn thời gian chọn giống.
Chọn lọc chính xác.
Nâng cao chất lượng giống.
Rút ngắn thời gian chọn giống, chọn lọc chính xác, nâng cao chất lượng giống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Theo nguồn gốc.
Theo mục đích sử dụng.
Theo đặc tính sinh vật học.
Theo nguồn gốc, mục đích sử dụng, đặc tính sinh vật học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Gà Đông tảo.
Dê Boer.
Gà Hybro.
Ngan Pháp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.