Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi (có đáp án) - Bài tập tự luyện
6 người thi tuần này 4.6 11 lượt thi 50 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Đề thi tham khảo
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Đề thi tham khảo
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Bệnh cúm gia cầm, hay còn gọi là cúm chim, là một bệnh truyền nhiễm do virus cúm A gây ra, chủ yếu ở các loài chim hoang dã và gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng. Virus H5N1 là dạng cúm gia cầm phổ biến nhất, có khả năng gây tử vong cao cho chim và có thể lây sang người.
Lời giải
Ảnh hưởng của bệnh Newcastle đến gia cầm:
- Gây ra các triệu chứng hô hấp như khó thở, ho, hắt hơi, và sổ mũi.
- Gia cầm có thể trở nên uể oải, ít hoạt động, giảm ăn, và giảm sản lượng trứng.
- Có thể gây ra các triệu chứng thần kinh như co giật, liệt, và mất cân bằng.
- Trong một số trường hợp, gia cầm có thể tử vong mà không xuất hiện triệu chứng rõ ràng trước đó.
Lời giải
Các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp thường gặp ở gia cầm và các điều trị:
- Bệnh cúm gia cầm: Điều trị bằng cách cách ly gia cầm bệnh, tiêu hủy gia cầm nhiễm bệnh và sát trùng khu vực để ngăn chặn sự lây lan của virus.
- Bệnh Newcastle: Tiêm vaccine phòng bệnh là biện pháp hiệu quả nhất. Nếu gia cầm mắc bệnh, cần cách ly và hỗ trợ điều trị triệu chứng.
- Bệnh CRD: Điều trị bằng kháng sinh dưới sự hướng dẫn của bác sĩ thú y và cải thiện điều kiện sống của gia cầm.
- Bệnh Infectious Bronchitis: Sử dụng vaccine phòng bệnh và điều trị triệu chứng nếu gia cầm đã mắc bệnh.
- Bệnh Infectious Laryngotracheitis: Vaccine có thể giúp phòng ngừa bệnh này. Đối với gia cầm đã mắc bệnh, cần cách ly và điều trị triệu chứng.
- Bệnh Aspergillosis: Điều trị bằng cách loại bỏ nguồn nấm mốc trong môi trường sống và sử dụng thuốc chống nấm theo chỉ định của bác sĩ thú y.
Lời giải
* Bệnh lở mồm long móng ở trâu bò là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus lở mồm long móng (FMDV) gây ra. Bệnh này rất dễ lây lan và có thể gây ra tổn thất lớn trong chăn nuôi do ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của vật nuôi.
* Dấu hiệu nhận biết bệnh lở mồm long móng bao gồm:
- Sốt cao: Trâu bò bị sốt cao đột ngột.
- Vết loét: Xuất hiện vết loét ở mồm, lưỡi, môi, nướu và giữa các ngón chân.
- Chảy nước bọt: Gia súc chảy nước bọt và có khó khăn khi ăn uống.
- Lameness: Trâu bò đi lại khó khăn, có thể co giật hoặc quỳ gối do đau đớn.
- Giảm sức ăn: Có thể từ chối ăn hoặc giảm lượng thức ăn tiêu thụ.
- Sụt cân: Gia súc có thể sụt cân nhanh chóng.
Lời giải
* Bệnh viêm vú ở bò sữa còn được gọi là mastitis, là một trong những bệnh phổ biến và có ảnh hưởng lớn đến ngành chăn nuôi bò sữa. Bệnh này không chỉ làm giảm năng suất sữa mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sữa, gây tổn thất kinh tế cho người chăn nuôi.
* Ảnh hưởng của bệnh viêm vú đến năng suất và chất lượng sữa:
- Giảm năng suất: Bò bị viêm vú thường sản xuất ít sữa hơn so với bình thường.
- Chất lượng sữa giảm: Sữa có thể chứa mủ và vi khuẩn, làm giảm chất lượng và không còn an toàn để tiêu dùng.
- Giảm tuổi thọ của bò: Bệnh viêm vú có thể làm giảm tuổi thọ sản xuất của bò sữa.
- Chi phí điều trị: Việc điều trị bệnh viêm vú đòi hỏi chi phí cao cho thuốc và thời gian chăm sóc.
* Biện pháp phòng tránh hiệu quả nhất:
- Vệ sinh chuồng trại: Giữ cho chuồng trại sạch sẽ và khô ráo để ngăn chặn vi khuẩn phát triển.
- Vệ sinh trước và sau khi vắt sữa: Rửa sạch và khử trùng vú bò trước và sau khi vắt sữa để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho bò để phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh.
- Cải thiện chế độ dinh dưỡng: Đảm bảo bò có chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối để tăng cường sức đề kháng.
- Quản lý stress: Tránh làm bò căng thẳng, vì stress có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
- Tiêm phòng vaccine: Nếu có vaccine phòng viêm vú, nên tiêm phòng theo lịch trình đề xuất của bác sĩ thú y.
Lời giải
Các bệnh tiêu hóa thường gặp ở trâu bò và cách điều trị của chúng:
- Bệnh tiêu chảy: Thường gặp ở bê, nghé do sự thay đổi thức ăn, môi trường sống và sức đề kháng chưa phát triển. Điều trị bằng thuốc Atropine theo liều 1ml/15 – 20kg thể trọng, truyền dung dịch nước đường đẳng trương hoặc nước muối sinh lý cho bê, nghé theo liều 0,5 – 0,8 lít/ bê, nghé
- Bệnh tụ huyết trùng: Gây tụ máu, xuất huyết, bại huyết ở trâu, bò. Điều trị bằng cách sử dụng thuốc đặc trị và thực hiện biện pháp vệ sinh nghiêm ngặt.
- Bệnh sán lá gan: Gây ra bởi sán lá Fasciola hepatica và Fasciola gigantica. Điều trị bằng cách sử dụng thuốc chống sán và thực hiện các biện pháp quản lý đồng cỏ để ngăn chặn sự lây lan của sán.
- Bệnh dịch tả trâu bò: Do virus gây hoại tử cho dung bào tầng thượng bì của niêm mạc, đặc biệt là gây viêm, tụ máu, và loét niêm mạc ruột
Lời giải
Công nghệ sinh học là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu và phát triển các sản phẩm và quy trình dựa trên các hệ sinh vật sống hoặc các thành phần của chúng, như DNA và protein. Trong chăn nuôi, công nghệ sinh học đóng một vai trò quan trọng trong việc phòng và trị bệnh cho vật nuôi thông qua các ứng dụng như:
- Vaccine sinh học: Sử dụng các phương pháp sinh học để phát triển vaccine, giúp tăng cường hệ miễn dịch của vật nuôi chống lại các bệnh tật.
- Chẩn đoán bệnh: Áp dụng các kỹ thuật sinh học như PCR (Polymerase Chain Reaction) để phát hiện sớm các mầm bệnh trong vật nuôi, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời.
- Therapy gen: Sử dụng công nghệ chỉnh sửa gen để điều trị hoặc thậm chí loại bỏ các bệnh di truyền ở vật nuôi.
- Phát triển thức ăn chức năng: Tạo ra các loại thức ăn bổ sung enzyme và vi sinh vật có lợi, giúp cải thiện sức khỏe và tăng cường khả năng chống chịu bệnh tật của vật nuôi.
Lời giải
- PCR: Một kĩ thuật phổ biến để nhân bản DNA giúp phát hiện sớm các mầm bệnh ngay cả khi chúng ở mức độ rất thấp trong mẫu vật.
- ELISA: Phương pháp này sử dụng kháng thể và màu sắc phản ứng để xác định sự hiện diện của antigen (như virus hoặc vi khuẩn) trong mẫu
- Chuỗi định tự DNA: Phân tích trình tự DNA của mầm bệnh để xác định chính xác loại và đặc điểm của nó, từ đó hỗ trợ việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
- Phân tích tế bào dòng chảy: Kỹ thuật này phân loại và đếm các tế bào trong mẫu dựa trên đặc điểm bề mặt hoặc nội dung DNA, giúp chẩn đoán các bệnh liên quan đến hệ miễn dịch.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Bệnh Newcastle.
Bệnh cúm gia cầm.
Bệnh tụ huyết trùng gia cầm.
Bệnh Newcastle, bệnh cúm gia cầm, bệnh tụ huyết trùng gia cầm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gia cầm.
Không xảy ra ở gà.
Bệnh lây lan chậm.
Không gây viêm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
5 ngày.
6 ngày.
5 đến 6 ngày.
10 ngày.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
Giảm đẻ.
Trứng bị biến dạng.
Vỏ trứng xù xì.
Giảm đẻ, trứng bị biến dạng, vỏ xù xì.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Sốt cao.
Có biểu hiện bệnh lí ở hệ tiêu hóa.
Có biểu hiện bệnh lí ở hệ hô hấp.
Sốt cao, có biểu hiện bệnh lí ở hệ tiêu hóa và hô hấp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
1 ngày.
2 ngày.
1 đến 2 ngày.
1 tuần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Mắt.
Mũi.
Miệng.
Mắt, mũi, miệng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Thể quá cấp tính.
Thể cấp tính.
Thể quá cấp tính, thể cấp tính.
Không xác định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.