Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
13 người thi tuần này 4.6 25 lượt thi 50 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Đề thi tham khảo
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Đề thi tham khảo
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Tuân thủ quy định: Mọi người lao động cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động được đặt ra bởi tổ chức và pháp luật.
- Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE): Công nhân cần được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ như mũ bảo hiểm, kính bảo hộ, găng tay, giày bảo hộ, và các thiết bị bảo vệ khác phù hợp với từng loại công việc.
- Đào tạo và huấn luyện: Đào tạo an toàn lao động định kỳ cho công nhân để họ hiểu rõ về các nguy cơ và cách xử lý tình huống nguy hiểm.
- Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị: Đảm bảo rằng tất cả máy móc và thiết bị đều được kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng cần thiết để phòng tránh sự cố.
- Cải thiện môi trường làm việc: Tạo điều kiện làm việc an toàn bằng cách duy trì sự sạch sẽ, gọn gàng và tổ chức khoa học tại nơi làm việc.
- Phòng ngừa và ứng phó sự cố: Chuẩn bị kế hoạch ứng phó sự cố và phương pháp phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro và hậu quả của các sự cố có thể xảy ra.
- Thúc đẩy văn hóa an toàn: Xây dựng và duy trì một văn hóa an toàn trong tổ chức, nơi mọi người đều coi trọng và thực hiện các biện pháp an toàn.
Lời giải
- Quản lý chất thải: Phân loại và tái chế chất thải rắn, xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định để giảm thiểu ô nhiễm.
- Kiểm soát khí thải: Sử dụng các hệ thống lọc và xử lý khí thải để giảm lượng khí độc hại phát thải ra môi trường.
- Tiết kiệm năng lượng: Áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tái tạo nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
- Giảm tiếng ồn: Lắp đặt các thiết bị giảm tiếng ồn và cách âm để bảo vệ môi trường sống xung quanh khu vực sản xuất.
- Sử dụng nguyên liệu thân thiện môi trường: Chọn lựa nguyên liệu có nguồn gốc bền vững và ít gây hại cho môi trường.
- Tái sử dụng và tái chế: Khuyến khích tái sử dụng và tái chế các phế liệu và sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất.
- Đào tạo và nâng cao nhận thức: Tổ chức các buổi đào tạo để nâng cao nhận thức về môi trường cho công nhân và quản lý.
Lời giải
Nguồn động lực trong hệ thống cơ khí động lực có vai trò hết sức quan trọng.:
- Cung cấp năng lượng: Nguồn động lực là trái tim của hệ thống cơ khí, cung cấp năng lượng cần thiết để vận hành máy móc và thiết bị.
- Đảm bảo hoạt động liên tục: Một nguồn động lực ổn định và đáng tin cậy giúp hệ thống hoạt động một cách liên tục và hiệu quả, giảm thiểu thời gian ngừng máy và tăng năng suất.
- Biến đổi năng lượng: Nguồn động lực có khả năng biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác (ví dụ: từ điện năng thành cơ năng), phù hợp với yêu cầu của từng loại máy công tác.
- Tối ưu hóa hiệu suất: Việc lựa chọn nguồn động lực phù hợp với từng loại máy móc giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.
Lời giải
- Hệ thống truyền lực có những bộ phận:
+ Động cơ hoặc nguồn động lực: Đây là bộ phận tạo ra năng lượng cơ học từ năng lượng khác như điện năng, nhiệt năng, hoặc năng lượng hóa học.
+ Bộ truyền động: Bộ phận này bao gồm các cơ cấu như bánh răng, dây curoa, xích, hoặc trục vít để truyền năng lượng từ nguồn động lực đến các máy công tác.
+ Bộ biến đổi chuyển động: Các cơ cấu như hộp số, ly hợp, và bộ giảm tốc giúp thay đổi tốc độ và mô-men xoắn của chuyển động truyền đến từ nguồn động lực.
+ Bộ điều khiển: Bộ phận này kiểm soát và điều chỉnh quá trình truyền lực, đảm bảo chuyển động được truyền đến máy công tác một cách chính xác và hiệu quả.
- Cách hoạt động:
+ Động cơ hoặc nguồn động lực tạo ra năng lượng cơ học và truyền đến bộ truyền động.
+ Bộ truyền động sẽ truyền năng lượng này đến bộ biến đổi chuyển động, nơi chuyển động có thể được tăng tốc hoặc giảm tốc tùy theo yêu cầu của máy công tác.
+ Bộ điều khiển sẽ đảm bảo rằng chuyển động được truyền đi một cách ổn định và chính xác, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của quá trình sản xuất.
Lời giải
Cơ khí động lực là một ngành của kỹ thuật cơ khí chuyên về nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và vận hành các hệ thống máy móc và thiết bị sử dụng năng lượng để chuyển đổi hoặc truyền tải lực. Ngành này bao gồm việc phát triển các động cơ, máy phát điện, máy bơm, và các thiết bị khác liên quan đến năng lượng và chuyển động.
Sự khác biệt chính giữa cơ khí động lực và các ngành cơ khí khác nằm ở chỗ cơ khí động lực tập trung vào năng lượng động và hệ thống chuyển động, trong khi các ngành cơ khí khác có thể tập trung vào thiết kế sản phẩm, chế tạo máy, hoặc kỹ thuật vật liệu. Cơ khí động lực đòi hỏi kiến thức sâu về nhiệt động lực học, cơ học chất lỏng, và cơ học vật rắn để phát triển các giải pháp hiệu quả và bền vững cho các vấn đề liên quan đến năng lượng và chuyển động.
Lời giải
- Kỹ sư động cơ đốt trong: Chuyên về thiết kế và cải tiến các động cơ đốt trong, như động cơ xe hơi, máy bay, và các phương tiện khác.
- Kỹ sư tự động hóa: Phát triển các hệ thống tự động hóa để cải thiện hiệu quả và an toàn trong sản xuất công nghiệp.
- Nhà thiết kế cơ khí: Làm việc với các phần mềm CAD (Computer-Aided Design) để thiết kế các bộ phận máy móc và thiết bị.
- Kỹ thuật viên bảo dưỡng: Chịu trách nhiệm bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị cơ khí động lực trong các nhà máy và xưởng sản xuất.
Lời giải
Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xi lanh của động cơ. Trong động cơ đốt trong, sự giãn nở của khí ở nhiệt độ và áp suất cao do quá trình đốt cháy tác dụng lực lên pít tông (piston). Lực này thông qua cơ cấu tay quay – con trượt biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu động cơ.
Lời giải
Có nhiều loại động cơ, trong đó động cơ pít tông chuyển động tịnh tiến là loại động cơ phổ biến nhất. Loại động cơ này được phân loại dựa trên những tiêu chí:
- Theo nhiên liệu sử dụng: động cơ xăng, động cơ Diesel, động cơ gas.
- Theo số hành trình của pít tông trong một chu trình công tác: động cơ 4 kì, động cơ 2 kì
- Theo cách bố trí xi lanh của động cơ: động cơ thẳng hàng, động cơ chữ V, động cơ hình sao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. là giải pháp phòng các yếu tố nguy hiểm.
B. là giải pháp chống các yếu tố nguy hiểm.
C. là giải pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm.
D. là cách điều trị tai nạn xảy ra.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
Không xảy ra thương tật với con người trong quá trình lao động.
Không xảy ra tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Chỉ xảy ra thương tật mà không xảy ra tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
làm chết người.
làm tổn thương bộ phận trên cơ thể.
phá hủy chức năng hoạt động trên cơ thể.
làm chết người hoặc làm tổn thương, phá hủy chức năng hoạt động của bộ phận trên cơ thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Xích.
Bánh răng.
Băng tải.
Xích, bánh răng, băng tải.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
độ lớn dòng điện.
Thời gian tiếp xúc.
Độ lớn dòng điện, thời gian tiếp xúc.
Không xác định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
Đường bộ.
Đường thủy.
Đường sắt.
Đường hàng không.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
Đường bộ.
Đường thủy.
Đường sắt.
Đường hàng không.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Vệ tinh.
Tàu thủy.
Tàu hỏa.
Ô tô
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.