Đề kiểm tra học kì 2 Tiếng anh 11 có đáp án - Đề 1

  • 1426 lượt thi

  • 36 câu hỏi

  • 60 phút

Câu 1:

Choose the word which has the underlined part pronounced differently

Xem đáp án

Đáp án: D. detect

Giải thích: detect /dɪˈtekt/ có “e” được phát âm là /ɪ/, các phương án còn lại có “e” được phát âm là /e/.

A. excavation /ˌekskəˈveɪʃn/                                         B. pessimistic /ˌpesɪˈmɪstɪk/

C. emperor /ˈempərə(r)/


Câu 2:

Choose the word which has the underlined part pronounced differently

Xem đáp án

Đáp án: C. inhabitant

Giải thích: inhabitant /ɪnˈhæbɪtənt/ có “a” được phát âm là /æ/, các phương án còn lại có “a” được phát âm là /ə/.

A. awareness /əˈweənəs/     B. absorb /əbˈzɔːb/

D. abroad /əˈbrɔːd/


Câu 3:

Choose the word with a different stress pattern.

Xem đáp án

Đáp án: A. consume

Giải thích: consume /kənˈsjuːm/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất.

B. workout /ˈwɜːkaʊt/                                                    C. climate /ˈklaɪmət/

D. campus /ˈkæmpəs/

Câu 4:

Choose the word with a different stress pattern.

Xem đáp án

Đáp án: B. picturesque

Giải thích: picturesque /ˌpɪktʃəˈresk/ có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại có trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ hai.

A. nutrition /njuˈtrɪʃn/                                                    C. precaution /prɪˈkɔːʃn/

D. profession /prəˈfeʃn/

Câu 5:

Choose the suitable words in the box to complete the following sentences. There is ONE extra words.

transcript

prescription

relieve

optimistic

awareness

intact

infrastructure

 

1. The war has badly damaged the country’s__________.

2. The buildings and the streets in Hoi An remain__________ despite the foreign invasion in the past.

3. Training includes environmental__________carried out in conjunction with the Ministry of Natural Resources and Environment.

4. Applicants must submit an official__________from college or university attended to the Office of Admissions.

5. Eating to__________anxieties is a bad habbit which leads to obesity.

6. The drugstore has just called to inform my__________is ready to be picked up.

Xem đáp án

1. Đáp án: infrastructure

Giải thích: Trước vị trí cần điền là danh từ có sở hữu cách “country’s” nên ta cần một danh từ. Xét về nghĩa, danh từ “infrastructure” (cơ sở hạ tầng) là phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: The war has badly damaged the country’s infrastructure. (Chiến tranh đã gây tổn thất nặng nề cho cơ sở hạ tầng của đất nước.)

2. Đáp án: intact

Giải thích: Vì trong câu có liên động từ “remain” nên ta cần một tính từ. Xét về nghĩa, tính từ “intact” (nguyên vẹn) là phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: The buildings and the streets in Hoi An remain intact despite the foreign invasion in the past. (Các tòa nhà và đường phố ở Hội An vẫn còn nguyên vẹn bất chấp sự ngoại xâm trong quá khứ.)

3. Đáp án: awareness

Giải thích: Trước vị trí cần điền là tính từ “environmental” nên ta cần một danh từ. Xét về nghĩa, danh từ “awareness” (nhận thức) là phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Training on environmental awareness is carried out in conjunction with the Ministry of Natural Resources and Environment. (Khoá đào tạo về nâng cao nhận thức môi trường được thực hiện cùng với Bộ Tài nguyên và Môi trường.)

4. Đáp án: transcript

Giải thích: Trước vị trí cần điền là tính từ “offical” nên ta cần một danh từ. Xét về nghĩa, danh từ “transcript” là phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Applicants must submit an official transcript from college or university attended to the Office of Admissions (Ứng viên phải nộp bảng điểm chính thức từ trường Cao đẳng hoặc Đại học đã từng theo học cho Văn phòng Tuyển sinh.)

5. Đáp án: relieve

Giải thích: Trước vị trí cần điền là “to” nên ta cần một động từ. Xét về nghĩa, động từ “relieve” (làm dịu đi) là phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Eating to relieve anxieties is a bad habbit which leads to obesity. (Ăn để làm giảm đi sự lo lắng là một thói quen xấu có thể dẫn tới bệnh béo phì.)

6. Đáp án: prescription

Giải thích: Trước vị trí cần điền là tính từ sở hữu “my” nên ta cần một danh từ. Xét về nghĩa, danh từ “prescription” (đơn thuốc) là phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: The drugstore has just called to inform my prescription is ready to be picked up. (Hiệu thuốc vừa mới gọi điện để báo rằng đơn thuốc của tôi đã sẵn sàng để qua lấy.)


0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận