Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 2
4.6 0 lượt thi 30 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 2
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 1
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 0,1 s là x = -2 cm
Quãng đường vật đi được sau 0,6s là 10cm.
Tại thời điểm t = 0,5s vật đi qua li độ x = -2 cm.
Tại thời điểm ban đầu, vật ở biên độ dương.
Lời giải
a. Đúng
Dựa vào đồ thị: Độ dịch chuyển của vật ở thời điểm 0,1 s là x = -2 cm
b. Sai
Quãng đường vật đi được sau 0,6s : s = 6A = 12cm
c. Đúng
Tại t = 0,5 s : x = - 2 cm (VT biên âm)
d. Sai
Tại t = 0 : x = 0 (VTCB)
Câu 2/30
Khi vật có li độ 2 cm thì động năng của vật là 80 mJ
Vật có động năng cực đại là 80 mJ
Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\,\,(m/s)\)
Tại x = 2cm, từ đồ thị ta thấy Wt = 20mJ
Lời giải
a) Sai
Từ đồ thị ta thấy khi vật có li độ 2 cm thì động năng của vật là 60 mJ
b) Đúng
Từ đồ thị ta thấy W = Wđmax = 80mJ = 80.10-3J
c) Đúng
Ta có \(W = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 \Rightarrow {v_{\max }} = \sqrt {\frac{{2W}}{m}} = \sqrt {\frac{{{{2.80.10}^{ - 3}}}}{{0,4}}} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\,\,(m/s)\)
d) Đúng
Tại x = 2cm, từ đồ thị ta thấy Wđ = 60mJ
Wt = W – Wđ = 80 – 60 = 20mJ.
Câu 3/30
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng được gọi là sóng dọc.
Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng được gọi là sóng ngang.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha nhau.
Câu 4/30
\(1,5{\rm{\;m}}\).
\(3{\rm{\;m}}\).
\(0,33{\rm{\;m}}\).
\(0,16{\rm{\;m}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Bước sóng \[\lambda = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{10}^8}}} = 3\,m\]
Câu 5/30
tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
giảm nêu hai quả cầu tích điện cùng loại.
không đổi.
không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng \(T\) của đoạn dây \({\rm{OA}}\) so với trước khi tích điện sẽ không đổi.
Câu 6/30
mặt cầu tâm \(Q\) và đi qua \(M\).
một đường tròn đi qua \(M\).
một mặt phẳng đi qua \({\rm{M}}\).
các mặt cầu đi qua \({\rm{M}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại \({\rm{M}}\) là mặt cầu tâm \(Q\) và đi qua \(M\).
Câu 7/30
chỉ có phương là không đổi.
chỉ có chiều là không đổi.
là các đường thẳng song song cách đều.
là những đường thẳng đồng quy.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Các đường sức điện trong điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều.
Câu 8/30
\({W_0} = 6,4 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\).
\({W_d} = 3,2 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\).
\({W_d} = 1,6 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\).
\({W_d} = 0{\rm{\;J}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Động năng hạt bụi khi va chạm với bản âm bằng công của lực điện tác dụng lên điện tích khi nó di chuyển từ vị trí ban đầu đến bản âm
\({W_d} = A = qEd' = qE\frac{d}{2} = q\frac{U}{2} = 3,{2.10^{ - 19}}.\frac{{100}}{2} = 1,6 \cdot {10^{ - 17}}{\rm{\;J}}\)
Câu 9/30
\({Q_1} = 40 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\) và \({Q_2} = 120 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\).
\({Q_1} = {Q_2} = {30.10^{ - 6}}{\rm{C}}\).
\({Q_1} = 7,5 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\) và \({Q_2} = 22,5 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\).
\({Q_1} = {Q_2} = 160 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
Tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng.
Lưu trữ điện tích.
Lọc dòng điện một chiều.
Cung cấp nhiệt năng ở bàn là, máy sấy,...
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
1V.
3V.
2V.
4V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
\(\;24{\rm{\;W}}\).
\(\;2,4{\rm{\;W}}\).
\(\;2400{\rm{\;W}}\).
\(\;0,24{\rm{\;W}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Những phân tử này không có cùng khối lượng.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Các phân tử chuyển động nhanh, va chạm đàn hồi với nhau và với thành bình, tạo áp suất lên thành bình.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
Đun nóng nước.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật với nhau.
Nén khí trong xilanh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/30
Rượu có nhiệt độ cao hơn nước.
Rượu có nhiệt độ thấp hơn nước.
Rượu và nước có nhiệt độ bằng nhau.
Sắt trong rượu nguội đi nhanh hơn so với trong nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
4,22.1023
1,5.1022
1,882.1022
3,8.1023
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
1,25 (ℓ)
3,5 (ℓ)
4 (ℓ)
5,7 (ℓ)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/30
Nghiên cứu sự thay đổi khối lượng của không khí trong khí quyển.
Nghiên cứu sự thay đổi áp suất và thể tích của các lớp khí tồn tại trong các vật liệu.
Nghiên cứu, chế tạo các thiết bị liên quan đến chất khí.
Nghiên cứu sự thay đổi khối lượng riêng của không khí trong khí quyển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
Khối lượng riêng của chất làm bóng nhỏ lại.
Khối lượng riêng của khí trong quả bóng không thay đổi.
Khối lượng riêng của khí trong quả bóng nhỏ lại.
Khối lượng riêng của chất làm bóng tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



