Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
4.6 0 lượt thi 30 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 2
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Vật lý có đáp án - Đề số 1
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi thử ĐGNL Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội môn Toán có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/30
Tại thời điểm 0,4 s, hai dao động thành phần có cùng li độ.
Chu kì dao động của vật là 1,2 s.
Tại thời điểm t = 0 pha dao động của x2 là \[\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{4}}}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\]
Dao động x1 nhanh pha hơn dao động x2 là\[\frac{{{\rm{2\pi }}}}{3}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\]
Lời giải
A) Đúng
Tại thời điểm 0,4 s, hai dao động thành phần có cùng li độ.
b) Đúng
Dựa vào đồ thị suy ra: 8 ô ngang = 0,8 s => 1 ô = 0,1 s.
1T = 12 ô => T = 1,2 s
c) Sai
Dựa vào đồ thị ta có: A2 = 4 cm
\[t = 0:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_2} = - 2}\\{{v_2} < 0}\end{array}} \right. = > \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \varphi = \frac{{{x_2}}}{A}}\\{{v_2} < 0}\end{array}} \right. = > {\varphi _2} = \frac{{2\pi }}{3}\]
d) Sai
Dựa vào đồ thị ta xác định được: \[\Delta t\]= 2 ô = 0,2 s
\[ \Rightarrow \Delta \varphi = \omega .\Delta t = \frac{{2\pi }}{T}.\Delta t = \frac{\pi }{3}\]
Vậy x1 nhanh pha hơn dao động x2 là\[\frac{{\rm{\pi }}}{3}{\rm{ rad}}{\rm{.}}\]
Câu 2/30
Tốc độ cực đại của vật là 5 cm/s
Biên độ dao động của vật là 20 cm
Gia tốc cực đại của vật là 100 cm/s2
Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật dao động là 0,2 N
Lời giải
a) Sai
Bài cho: v = 20cos(5t + 0,5π) (cm/s) → vmax = 20 (cm/s), ω = 5(rad/s).
b) Sai
\(A = \frac{{{v_{max}}}}{\omega } = \frac{{20}}{5} = 4{\rm{\;}}cm\).
c) Đúng
amax = ω2A = 52.4 = 100 (cm/s2)
d) Đúng
m = 200 g = 0,2 kg, A = 4 cm = 0,04 m → Fmax = mω2A = 0,2.52,0,04 = 0,2 N.
Câu 3/30
\(0,232 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\).
\(0,812 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\).
\(2,23 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\).
\(8,12 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
\(x = ki = k\frac{{\lambda D}}{a} = 3\frac{{0,58 \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 2}}{{0,15 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 0,232{\rm{\;mm}}\).
Câu 4/30
\(0,5 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\).
\(5 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\).
\(3 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\).
\(0,3 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;m}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Hai điểm \(P\) và \(Q\) trên màn cách nhau \(9{\rm{\;mm}}\) chỉ có 5 vân sáng mà tại \(P\) là một trong 5 vân sáng đó, còn tại \(Q\) là vị trí của vân tối nên \[PQ = 4,5i \Rightarrow i = 2\,mm\]
Vị trí vân tối thứ 2: \[{x_{t2}} = 1,5i = 3\,mm\]
Câu 5/30
1,6.10-19 C.
-1,6.10-19
C. 3,2.10-19 C.
-3,2.10-19 C.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Điện tích của một electron có giá trị bằng -1,6.10-19 C.
Câu 6/30
0,06 cm.
6 cm.
36 cm.
6m.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta có: \(F = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\), suy ra: \(r = \sqrt {\frac{k}{F}} \left| q \right| = \sqrt {\frac{{9 \cdot {{10}^9}}}{{2,5 \cdot {{10}^{ - 6}}}}} {10^{ - 9}} = 0,06{\rm{\;m}}\)
Câu 7/30
\({A_1} > {A_3}\).
\({A_1} > {A_2}\).
\({A_2} > {A_3}\).
\({A_3} > {A_1}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
Điện tích chuyển động từ A đến B có phương vuông góc với điện trường nên không sinh công do đó A1 = 0.
Điện tích chuyển động từ A đến D cùng hướng với điện trường nên công sinh ra lớn nhất.
Do đó \({A_1} < {A_2} < {A_3}\).
Câu 8/30
063 C.
0,063
C. 63 C.
63 000 C.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Điện tích tối đa Q = CU = 0,063 C
Câu 9/30
720 pC.
360 pC.
160 pC.
240 pC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/30
R1 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2.
R2 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1.
R1 lớn gấp 4 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2.
R2 lớn gấp 4 lần cường độ đòng điện chạy qua điện trở R1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/30
1800 J.
12,5 J.
170 J.
138 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/30
\(2{\rm{\Omega }}\).
\(4{\rm{\Omega }}\).
\(6{\rm{\Omega }}\).
\(8{\rm{\Omega }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/30
Vì lực liên kết giữa các phân tử trở nên mạnh hơn.
Vì động năng của các phân tử giảm xuống dưới mức cần thiết để duy trì trạng thái khí.
Vì nhiệt độ của hệ thống giảm xuống.
Vì các phân tử khí cần sắp xếp lại thành cấu trúc trật tự hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/30
200 J
-200 J
600 J
-600 J
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/30
75,000 J
50,000 J
25,000 J
100,000 J
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/30
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/30
\(pV = \) const.
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)
\(\frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}.\)
\(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/30
Bọt khí nổi lên và to dần từ đáy một hồ nước.
Bánh xe đạp bị mềm hơn do nhiệt độ giảm.
Quả bóng cao su được phơi ngoài nắng.
Khối khí chứa trong xilanh có pit-tông cố định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 22/30 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






