Giải SBT Vật lý 11 KNTT Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà có đáp án
41 người thi tuần này 4.6 826 lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là B
A – sai vì quỹ đạo là đoạn thẳng.
C, D – sai vì vận tốc và gia tốc biến thiên điều hoà theo thời gian.Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương trình vận tốc \(v = x' = 2.5\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{2}} \right) = 10\cos \left( {5t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Lời giải
Đáp án đúng là C
Vận tốc của vật tại vị trí cân bằng là \({v_{{\rm{max}}}} = \omega A\); gia tốc của vật tại vị trí biên là: \({a_{{\rm{max}}}} = {\omega ^2}A\) \( \Rightarrow \omega = \frac{{{a_{{\rm{max}}}}}}{{{v_{{\rm{max}}}}}} = 1,57{\rm{rad}}/{\rm{s}};T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{1,57}} = 4{\rm{\;s}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Gia tốc cực đại \({a_{{\rm{max}}}} = {\omega ^2}A = {(2\pi f)^2}A = {\left( {2\pi .4} \right)^2}.0,1 \approx 63,1{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Biên độ \(A = \frac{{{v_{{\rm{max}}}}}}{\omega } = \frac{{160}}{4} = 40{\rm{\;cm}}\); chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{4} = 1,57{\rm{\;s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Một chất điểm dao động điều hoà. Biết li độ và vận tốc của chất điểm tại thời điểm \({t_1}\) lần lượt là \({x_1} = 3{\rm{\;cm}}\) và \({v_1} = - 60\sqrt 3 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\); tại thời điểm \({{\rm{t}}_2}\) lần lượt là \({x_2} = 3\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\) và \({v_2} = 60\sqrt 2 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\). Biên độ và tần số góc của dao động lần lượt là:
A. \(6{\rm{\;cm}};20{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
B. \(6{\rm{\;cm}};12{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
C. \(12{\rm{\;cm}};20{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
D. \(12{\rm{\;cm}};10{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
Một chất điểm dao động điều hoà. Biết li độ và vận tốc của chất điểm tại thời điểm \({t_1}\) lần lượt là \({x_1} = 3{\rm{\;cm}}\) và \({v_1} = - 60\sqrt 3 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\); tại thời điểm \({{\rm{t}}_2}\) lần lượt là \({x_2} = 3\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\) và \({v_2} = 60\sqrt 2 {\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\). Biên độ và tần số góc của dao động lần lượt là:
A. \(6{\rm{\;cm}};20{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
B. \(6{\rm{\;cm}};12{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
C. \(12{\rm{\;cm}};20{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
D. \(12{\rm{\;cm}};10{\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.