Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Bài toán thời gian – quãng đường (Tìm quãng đường dựa vào khoảng thời gian đã cho) lớp 11 (có lời giải)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9.10-7 m2. |
|
S |
|
b |
Điện trở của đoạn dây là 0,043 Ω |
Đ |
|
|
c |
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 V. |
Đ |
|
|
d |
Nếu cho cường độ dòng điện qua đoạn mạch 3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 13 V |
|
S |
Hướng dẫn giải:
a. \(S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} = \pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4} \approx 7,{85.10^{ - 7}}({m^2})\)
b. \(R = \rho \frac{l}{S} = \frac{{1,{{69.10}^{ - 8}}.2}}{{\pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4}}} \approx 0,043(\Omega )\)
c. \(U = I.R = 1,5.0,043 \approx 0,065(V)\)
d. \(U = I'.R = 3.0,043 \approx 0,13(V)\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trợ R3 là 10 V. |
|
S |
|
b |
Cường độ dòng điện qua R2 là 2 A. |
|
S |
|
c |
Điện trở tương đương toàn mạch là \[6,4\Omega \]. |
Đ |
|
|
d |
Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 60 V. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. U3=I3.R3=2.10=20V
b. I5=I3=I35=2A
R35=10+20=30 Ω
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
c.
\[\begin{array}{l}{R_{235}} = \frac{{{U_{235}}}}{{{I_{235}}}} = \frac{{60}}{{3 + 2}} = 12\Omega \\{R_{2345}} = {R_4} + {R_{235}} = 20 + 12 = 32\Omega \\R = \frac{{32.8}}{{32 + 8}} = 6,4\Omega \end{array}\]
d.
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở tương đương của đoạn mạch là 300 Ω. |
Đ |
|
|
b |
Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 0,04 A. |
Đ |
|
|
c |
Hiện điện thế giữa hai đầu R1 là 8 V. |
|
S |
|
d |
Hiện điện thế giữa hai đầu R2 là 4 V. |
|
S |
Hướng dẫn giải:
a. R = 100+200=300 Ω
b. \[I = \frac{{12}}{{300}} = 0,04(A)\]
c. \[{U_1} = I.{R_1} = 0,04.100 = 4V\]
d. \[{U_2} = I.{R_2} = 0,04.200 = 8V\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở của đèn là 12 Ω. |
Đ |
|
|
b |
Cường độ dòng điện định mức của đèn là 2 A. |
|
S |
|
c |
Để đèn sáng bình thường thì điện trở R2 = 6 Ω. |
Đ |
|
|
d |
Cường độ dòng điện qua R2 là 1A |
Đ |
|
a. \[R = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \]
b. \[{I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \frac{3}{6} = 0,5A\]
c. \[\begin{array}{l}{U_2} = {U_D} = 6V\\{U_1} = U - {U_{2D}} = 9 - 6 = 3V\\{I_1} = {I_{2D}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{3}{2} = 1,5A\\{R_{2D}} = \frac{{{U_{2D}}}}{{{I_{2D}}}} = \frac{6}{{1,5}} = 4\Omega \\\frac{{12.{R_2}}}{{12 + {R_2}}} = 4 \Rightarrow {R_2} = 6\Omega \end{array}\]
d. I2=I1-Iđm=1,5-0,5=1A
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở tương đương của đoạn mạch là 18 W. |
Đ |
|
|
b |
Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,5 A. |
|
S |
|
c |
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 5 V. |
Đ |
|
|
d |
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 10 V. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. \(R = 5 + 10 + 3 = 18\Omega \)
b. \({I_1} = {I_2} = {I_3} = I = \frac{U}{R} = \frac{{18}}{{18}} = 1A\)
c. \[{U_1} = {I_1}{R_1} = 1.5 = 5V\]
d. \[{U_2} = {I_2}{R_2} = 1.10 = 10V\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Điện trở của bóng đèn Đ1 là 6,25 W. |
Đ |
|
|
b |
Điện trở của bóng đèn Đ2 là 12 W. |
Đ |
|
|
c |
Điện trở tương đương của đoạn mạch là 20 W. |
|
S |
|
d |
Cường độ dòng điện chạy qua mạch MN là 1 A. |
|
S |
Hướng dẫn giải:
a. \({R_{D1}} = \frac{{U_1^2}}{{{P_1}}} = \frac{{2,{5^2}}}{1} = 6,25\Omega \)
b. \({R_{D2}} = \frac{{U_2^2}}{{{P_2}}} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \)
c.
\(R = \frac{{({R_1} + {R_{D1}}).{R_{D2}}}}{{({R_1} + {R_{D1}}) + {R_{D2}}}} = \frac{{(8,75 + 6,25)12}}{{(8,75 + 6,25) + 12}} = \frac{{20}}{3}\Omega \)
d.
\(\begin{array}{l}{I_{D1}} = {I_1} = {I_{dm1}} = \frac{1}{{2,5}} = 0,4(A)\\{I_{D2}} = {I_{dm2}} = \frac{3}{6} = 0,5(A)\\I = {I_{D1}} + {I_{D2}} = 0,4 + 0,5 = 0,9(A)\end{array}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




