Giải Tiếng Việt lớp 4 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm (Tuần 26)
35 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 4 Tuần 35 (có đáp án)
Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 4 Tuần 34 (có đáp án)
Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 4 Tuần 33 (có đáp án)
Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 4 Tuần 32 (có đáp án)
Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 4 Tuần 31 (có đáp án)
Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 4 Tuần 30 (có đáp án)
Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 4 Tuần 29 (có đáp án)
Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 4 Tuần 28 (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Dựa vào mẫu đã cho, em tìm những từ thuộc hai nhóm theo yêu cầu của câu hỏi:
Từ cùng nghĩa: Gan dạ, gan góc, gan lì, anh dũng, anh hùng, quả cảm, can đảm, can trường, bạo gan, táo bạo..,
Từ trái nghĩa: Hèn nhát, nhát gan, nhút nhát, bạc nhược, nhát, hèn, nhát như cáy v.v...
Lời giải
Em đặt như sau:
- Cậu phải can đảm nói lên sự thật, không ngại gì cả.
- Sao mày nhát gan thế!
- Cậu phải mạnh dạn lên đừng nhút nhát quá.
Lời giải
Em điền như sau:
- Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
- Khí thế dũng mãnh.
- Hy sinh anh dũng.
Lời giải
Để xác định thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm, em cần hiểu nghĩa của từng thành ngữ. Thành ngữ nào có nghĩa biểu đạt tinh thần, hành động dũng cảm của con người thì em chọn thành ngữ đó.
- Đó là các thành ngữ:
Vào sinh ra tử, gan vàng dạ sắt.
Lời giải
- Chú Tùng ở xóm em - trước đây là bộ đội đặc công - là người đã từng "vào sinh ra tử".
- Anh Nguyễn Văn Trỗi là một con người "gan vàng dạ sắt".