Giải Tiếng Việt lớp 4 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
42 người thi tuần này 4.6 2.1 K lượt thi 4 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Ôn tập cuối học kì 2 (có đáp án)
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Bài 30. Ngày hội (có đáp án)
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Bài 29. Lễ hội ở Nhật Bản (có đáp án)
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Bài 28. Chuyến du lịch thú vị (có đáp án)
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Bài 27. Băng tan (có đáp án)
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Bài 26. Ngôi nhà của yêu thương (có đáp án)
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Bài 25. Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rộng-gô-rô (có đáp án)
Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Bài 24. Quê ngoại (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Trước hết em cần hiểu nghĩa của các từ đã cho, sau đó chọn từ nào có cùng nghĩa với từ "dũng cảm" đưa vào nhóm cùng nghĩa với từ dũng cảm là được.
Đó là những từ: dũng cảm, gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm.
Lời giải
Em ghép như sau: - Tinh thần dũng cảm; hành động dũng cảm; dũng cảm hành động, dũng cảm xông lên, xông lên dũng cảm, người chiến sĩ dũng cảm, nữ du kích dũng cảm, em bé liên lạc dũng cảm, dũng cảm nhận khuyết điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm chống lại cường quyền, dũng cảm trước kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật.
Lời giải
- Gan dạ: Không sợ nguy hiểm.
- Gan góc: (Chống chọi) kiên cường không lùi bước.
- Gan lì: Gan đến mức tỏ ra không còn biết sợ là gì.
Lời giải
Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm. Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo. Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn mãi mãi.