Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 7 Listening (có đáp án)
118 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Nội Duệ (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Ngọc Lâm (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (TP HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 năm 2025-2026 THCS Động Đạt 1 (Thái Nguyên) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Listen and write T (true) or F (false) for each statement.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: False
Dịch: Sở thích của Anna là xem phim hoạt hình.
Thông tin: Anna’ hobby is watching football. (Sở thích của Anna là xem bóng đá.)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: False
Dịch: Thể loại phim yêu thích của cô ấy là những bộ phim lãng mạn.
Thông tin: Her favourite type of movie is Walt Disney cartoons. (Thể loại phim yêu thích của cô ấy là phim hoạt hình Walt Disney.)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: True
Dịch: Cô xem tivi sau bữa tối.
Thông tin: She watches TV after dinner. (Cô ấy xem tivi sau bữa tối.)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: False
Dịch: Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường vụng về.
Thông tin: She thinks cartoon characters are often clumsy. (Cô ấy nghĩ rằng các nhân vật hoạt hình thường vụng về.)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: False
Dịch: Cô dành hai giờ để xem TV mỗi ngày.
Thông tin: She spends one hour watching TV each day. (Cô dành một giờ để xem TV mỗi ngày.)
Nội dung bài nghe:
1. Anna’s hobby is watching football.
2. Her favourite type of movie is Walt Disney cartoons.
3. She watches TV after dinner.
4. She thinks cartoon characters are often clumsy.
5. She spends one hour watching TV each day.
Dịch bài nghe:
1. Sở thích của Anna là xem bóng đá.
2. Thể loại phim yêu thích của cô ấy là phim hoạt hình Walt Disney.
3. Cô ấy xem TV sau bữa tối.
4. Cô ấy nghĩ các nhân vật hoạt hình thường vụng về.
5. Cô ấy dành một giờ để xem TV mỗi ngày.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là:
1. This is a romantic song.
2. English is one of our favourite subjects.
3. The aim of the series is to both entertain and to inform.
4. “Hannah Montana” is an interesting film.
5. Watching television can be very harmful.
Dịch bài nghe:
1. Đây là một bài hát lãng mạn.
2. Tiếng Anh là một trong những môn học yêu thích của chúng tôi.
3. Mục đích của bộ truyện là vừa giải trí vừa cung cấp thông tin.
4. “Hannah Montana” là một bộ phim thú vị.
5. Xem tivi có thể rất có hại.