1. Dự kiến học phí Đại học Ngoại thương năm 2026

Thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ban hành theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ, học phí dự kiến năm học 2026-2027 đối với chương trình như sau:

2. Dự kiến học phí Đại học Ngoại thương năm 2025

Thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ban hành theo Nghị định 81/2021/NĐCP ngày 27 tháng 08 năm 2021 của Chính phủ, học phí dự kiến năm học 2025-2026 đổi với các chương trình đào tạo của Trường như sau:

Media VietJack

Ghi chú: Lộ trình tăng học phí trong các năm của một khóa học điều chỉnh không quá 10%

 
 
2. Học phí trường Đại học Ngoại thương năm 2024 - 2025

Chương trình tiêu chuẩn năm học 2024 - 2025, dự kiến từ 22 - 25 triệu đồng/năm. Đối với chương trình chất lượng cao, mức thu học phí dự kiến từ 45 đến 48 triệu đồng/năm.

Chương trình tiên tiến, học phí dự kiến từ 68 - 70 triệu đồng/năm. Ngoài ra, còn có các chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế có mức thu học phí trong khoảng từ 45 đến 65 triệu đồng/năm (tùy theo từng ngành học).

3. Học phí trường Đại học Ngoại thương năm 2023 - 2024

Chương trình đại trà: 25 triệu đồng/ năm học

Chương trình chất lượng cao: 45 triệu đồng/ năm học

Chương trình tiên tiến: 70 triệu đồng/ năm học

Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế: 45 triệu đồng/ năm học

Chương trình quản trị khách sạn, marketing số, kinh doanh số, truyền thông marketing tích hợp: 60 triệu đồng/ năm học

4 Học phí trường Đại học Ngoại thương năm 2022

- Học phí Đại học Ngoại thương 2022 cũng là một vấn đề vô cùng ‘nóng hổi’ được độc giả đặc biệt quan tâm. Theo thông tin tìm hiểu của chúng tôi hiện chương trình Tiêu chuẩn của trường học phí khoảng 475,000 đồng/tín chỉ; Chương trình Chất lượng cao: khoảng 1,000,000 đồng/tín chỉ; Chương trình Tiên tiến: khoảng 2,000,000 đồng/tín chỉ. Mức học phí năm học 2021-2022  của Đại học Ngoại Thương được dự kiến như

+ Chương trình đại trà: 20.000.000 VNĐ/sinh viên/năm.

+ Chương trình Chất lượng cao: 40.000.000 VNĐ/năm.

+ Chương trình tiên tiến: 60.000.000 VNĐ/năm.

- Các chương trình định hướng nghề nghiệp: Chương trình Logistics và quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế, Chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, Chương trình Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, Chương trình CLC Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp: 40.000.000 VNĐ/năm. Riêng học phí của chương trình CLC Quản trị khách sạn: 60.000.000 VNĐ/năm.

- Lộ trình tăng học phí của các chương trình hàng năm không quá 10%/năm.

- Nhìn chung mức học phí trên là khá cao so với mặt bằng chung của các trường đại học nhưng đi đôi là chất lượng giảng dạy và hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật của trường rất tốt. Do đó phụ huynh học sinh có thể cân nhắc khi lựa chọn theo học.

5. Học phí trường Đại học Ngoại thương năm 2021

- Theo đề án tuyển sinh năm 2021, FTU thực hiện thu học phí theo quy định của nhà nước. Mức thu sẽ căn cứ theo chương trình đào tạo mà sinh viên đó theo học. Các bạn có thể quan sát bảng sau để có thêm cái nhìn tổng quan hơn.

STT

Chương trình đào tạo

Mức thu dự kiến (Đơn vị: Đồng/năm)

1

Chương trình đào tạo chính quy đại trà

20.000.000

2

Chương trình chất lượng cao

40.000.000

3

Chương trình tiên tiến

60.000.000

4

Chương trình định hướng nghề nghiệp

4.1

Chương trình Logistics và quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế

40.000.000

4.2

Chương trình Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA

4.3

Chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

4.4

Chương trình CLC Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp

4.5

Chương trình CLC Quản trị khách sạn

60.000.000

*Lưu ý: Học phí của các chương trình trên sẽ được điều chỉnh qua từng năm học và không quá 10%/năm.

6. Trường đại học Ngoại thương có những chính sách miễn giảm học phí, học bổng

- Trường thực hiện quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ban hành theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ; thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện quyết định số 66/2013/QĐ- TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học và Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
- Với mục tiêu thu hút nhân tài và đảm bảo khả năng tiếp cận giáo dục đại học với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nỗ lực vươn lên trong học tập, hàng năm trường trích khoảng 46 tỷ đồng từ nguồn thu học phí của sinh viên chính quy, các nguồn thu khác của trường để cấp học bổng khuyến khích học tập, hỗ trợ tài chính và các hoạt động của sinh viên theo Quyết định số 26/QĐ-ĐHNT ngày 6/1/2026 về trích quỹ học bổng KKHT cho sinh viên đại học chính quy. Nhà trường có các quỹ học bổng khuyến khích học tập như sau:
+ Học bổng tài năng dành cho sinh viên thủ khoa toàn quốc và thủ khoa đầu vào;
+ Học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên đạt kết quả tốt trong học tập;
+ Học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt kết quả học tập tốt;
+ Học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có kết quả học tập tốt nhân dịp Tết nguyên đán;
+ Học bổng dành cho sinh viên thủ khoa tốt nghiệp;
Ngoài ra, Trường còn phối hợp với các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước gây quỹ và trao học bổng của các tổ chức doanh nghiệp cho sinh viên có thành tích xuất sắc.
+ Các hoạt động hỗ trợ sinh viên bao gồm: Hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học; hỗ trợ ưu tiên bố trí ký túc xá và miễn giảm lệ phí ký túc xá cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ tài chính cho sinh viên trong các trường hợp khó khăn đột xuất; hỗ trợ thường niên cho các câu lạc bộ sinh viên; hỗ trợ chi phí hành chính cho Đoàn thanh niên; phụ cấp cho cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, chủ tịch câu lạc bộ sinh viên; hỗ trợ các hoạt động phong trào của Đoàn thanh niên; hỗ trợ tiền tết Nguyên Đán cho sinh viên; hỗ trợ công tác Hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng, tư vấn việc làm cho sinh viên; hỗ trợ chuyên môn cho các câu lạc bộ và các Hỗ trợ khác.
+ Trường có quỹ cho vay học bổng FTU-MABUCHI với định mức cho vay 20 triệu đồng/năm, lãi suất 0%, thời gian cho vay và hoàn trả kéo dài tối đa 8 năm, dành cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để trang trải chi phí sinh hoạt và học tập.

7. Quy định thu học phí

- Hiện nay học phí của Đại học Ngoại thương  được thu theo học kỳ và được thu theo hình thức thu nộp bằng tiền mặt và thu nộp qua ngân hàng. Hàng năm Phòng/Ban Kế hoạch-Tài chính sẽ quy định chi tiết hình thức thu nộp học phí thông qua bản “Hướng dẫn nộp tiền học phí”. Thời hạn nộp học phí để được học tập và dự thi bình thường, các sinh viên/học viên phải nộp học phí trong thời hạn sau:

+ Học kỳ I: Chậm nhất ngày 30 tháng 11 hàng năm

+ Học kỳ II: Chậm nhất ngày 31 tháng 05 hàng năm

+ Học kỳ hè (nếu có): trước khi học 01 (một) tuần theo lịch

+ Riêng học kỳ cuối cùng của khoá học, tất cả các sinh viên/học viên phải đóng học phí và lệ phí (nếu có) chậm nhất 01 (một) tuần (theo lịch) trước ngày nộp thu hoạch thực tập tốt nghiệp/khoá luận tốt nghiệp/luận văn tốt nghiệp.

+ Đối với khóa mới nhập học, thời hạn nộp học phí là ngày cuối cùng của thời gian nhập học của khóa học theo thông báo nhập học của Nhà trường.

- Đối với các chương trình liên kết đào tạo, do có tiến độ nhập học đặc thù nên thời hạn thu nộp học phí được quy định riêng. Các đơn vị phụ trách triển khai chương trình liên kết đào tạo có trách nhiệm trình Hiệu trưởng phê duyệt thời hạn nộp học phí trước khi thông báo chính thức cho sinh viên/học viên.

8. Mức học phí áp dụng hàng năm

– Mức học phí được xác định theo từng năm học. Mức học phí của năm học (N)-(N+1) được áp dụng bắt đầu ngày 01 tháng 07 của năm (N) và kết thúc vào ngày 30 tháng 06 năm (N+1).

– Mức học phí học lại lần 2 của sinh viên/ học viên các loại hình đào tạo được xác định theo mức học phí học lần 1 tính theo tín chỉ (đối với sinh viên) hoặc theo tiết học đối với học viên.

 – Mức học phí của sinh viên hệ đào tạo chính quy thuộc diện kéo dài thời gian học tập được xác định bằng mức học phí của hệ đào tạo chính quy tương đương của khóa dự kiến tốt nghiệp cùng thời gian.

9 Bảng tổ hợp môn xét tuyển của các chuyên ngành

Tên chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

Tổ hợp môn xét tuyển

CT TT Kinh tế đối ngoại

NT.KT.H01

A01; D01; D07

CT CLC Kinh tế đối ngoại

NT.KT.H02

A01; D01; D07

CT TC Kinh tế đối ngoại

A00; A01; D01; D02; D03; D04; D06; D07

CT ĐHNNQT Logistics toàn câu và đổi mới chuỗi cung ứng

NT.KT.H03

A00; A01; D01; D07

CT CLC Kinh tế quốc tế

NT.KT.H04

A01; D01; D07

CT TC Kinh tế quốc tế

A00; A01; D01; D03; D07

CT ĐHNNQT Kinh tế số và Phân tích dữ liệu

A00; A01; D01; D07

CT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kính doanh (hợp tác với University of Queensland, Australia)

NT.KD.H05

A01; D01; D07

CT CLC Kinh doanh quốc tế

NT.KD.H06

A01; D01; D07

CT TC Kinh doanh quốc tế

A00; A01; D01; D07

CT ĐHNNQT Kinh doanh số toàn cầu

NT.KD.H07

A00; A01; D01; D07

CT ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

A00; A01; D01; D06; D07

CT ĐHNNQT Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hóa

NT.KD.H08

A00; A01; D01; D07

CT ĐHNNQT Quản lý công nghiệp thông minh

CT TT Quản trị kinh doanh

NT.QT.H09

A01; D01; D07

CT CLC Quản trị kinh doanh

NT.QT.H10

A01; D01; D07

CT TC Quản trị kinh doanh

A00; A01; D01; D07

CT ĐHNNQT Quản trị nguồn nhân lực số và phát triển tổ chức

CT ĐHNNQT Thương mại số thông minh và đổi mới kinh doanh

NT.TM.H11

A00; A01; D01; D07

CT ĐHNNQT Marketing số

A00; A01; D01; D07

CT ĐHNNQT Quản trị khách sạn

NT.QK.H12

A00; A01; D01; D07

CT ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế

 

CT TT Tài chính - Ngân hàng

NT.TC.H14

A01; D01; D07

CT CLC Tài chính - Ngân hàng

NT.TC.H15

A01; D01; D07

CT TC Tài chính - Ngân hàng

A00; A01; D01; D07

CT ĐHNNQT Công nghệ tài chính và Tài chính bền vững

CT TC Kế toán - Kiểm toán

NT.KE.H16

A00; A01; D01; D07

CT ĐHNNQT Kế toán - Kiểm toán theo định hướng ACCA

CT DHNNQT Kiểm toán tích hợp công nghệ

CT TC Luật thương mại quốc tế

NT.LS.H17

A00; A01; D01; D07

CT ĐHNNQT Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp

CT ĐHNNQT Luật Kinh tế và kinh doanh số

CT TH Luật dân sự và tố tụng dân sự

CT TH Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh

NT.CN.H18

A00; A01; D01; D07

CT TH Trí tuệ nhân tạo cho đổi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh

CT TH Khoa học dữ liệu cho đồi mới sáng tạo trong kinh tế và kinh doanh

CT TH Tiếng Anh thương mại

NT.NN.H19

D01

CT TH Tiếng Anh thương mại

NT.NN.H20

D01; D04

CT TH Tiếng Anh thương mại

NT.NN.H21

D01; D06

CT TH Tiếng Anh thương mại

NT.NN.H22

D01; D03

 

Xem thêm bài viết về trường Đại học Ngoại thương mới nhất: