A. Học phí Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông năm 2026 - 2027

Học phí Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2026 dự kiến như sau:

- Học phí trình độ đại hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2026-2027 dự kiến: trung bình từ khoảng 35,9 triệu đồng/năm đến 40,7 triệu đồng/năm tùy theo từng ngành/ chương trình học (Trung bình bằng khoảng 75% đến 85% mức trần học phí theo quy định của Nhà nước);

- Học phí chương trình chất lượng cao trình độ đại học năm học 2026-2027: mức thu học phí trung bình từ khoảng 44,8 triệu đồng/năm đến 58,3 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành/ chương trình học;

- Học phí chương trình Cử nhân Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng), Thiết kế và phát triển Game, Công nghệ thông tin Việt - Nhật, Trí tuệ nhân tạo năm học 2026-2027: mức thu học phí trung bình từ khoảng 41,3 triệu đồng/năm đến 46,7 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành/ chương trình học;

- Học phí chương trình liên kết quốc tế năm học 2026-2027: mức thu học phí trung bình từ khoảng 58,3 triệu đồng/năm đến 67,2 triệu đồng/năm tùy theo từng chương trình.

Lộ trình tăng học phí cho từng năm thực hiện theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.

 

B. Học bổng Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ nguồn thu học phí của hệ đào tạo chính quy theo quy định hiện hành (tối thiểu 8%).

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức học bổng cụ thể được tính dựa trên mức học phí sinh viên đóng của học kỳ xét thưởng.

  • Xét theo từng học kỳ sau khi có kết quả học tập và rèn luyện chính thức.

  • Cấp theo từng học kỳ (thời gian hưởng tương ứng với số tháng thực học).

c. Điều kiện xét Sinh viên phải:

  • Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức Khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng.

  • Đăng ký đủ số lượng tín chỉ tối thiểu theo quy định của Học viện (thường từ 14 - 15 tín chỉ trở lên, trừ học kỳ cuối).

  • Cụ thể:

    • Loại Khá: Điểm trung bình học kỳ (GPA) đạt loại Khá + Điểm rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

    • Loại Giỏi: GPA đạt loại Giỏi + Điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

    • Loại Xuất sắc: GPA đạt loại Xuất sắc + Điểm rèn luyện đạt loại Xuất sắc.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét theo thứ tự ưu tiên: Loại Xuất sắc → Loại Giỏi → Loại Khá cho đến khi hết quỹ học bổng của khoa/ngành.

  • Nếu nhiều sinh viên có cùng mức điểm ở cuối danh sách: Ưu tiên người có điểm học tập cao hơn hoặc điểm rèn luyện cao hơn tùy theo quy định cụ thể từng năm.

2. Học bổng Tuyển sinh (Dành cho Tân sinh viên)

a. Học bổng Miễn 100% học phí

  • Đối tượng: Thí sinh đạt giải Nhất/Nhì/Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Lý, Tin học; hoặc thí sinh có điểm xét tuyển cực cao (nằm trong top đầu toàn khóa).

  • Thời gian hưởng: Trong toàn bộ thời gian học tập (nếu duy trì được kết quả học tập theo quy định).

b. Học bổng Miễn 50% học phí

  • Đối tượng: Thí sinh đạt giải Khuyến khích quốc gia hoặc thí sinh có điểm xét tuyển cao (theo mức điểm thông báo hàng năm).

c. Khen thưởng Thủ khoa

  • Vinh danh và trao thưởng tiền mặt cho Thủ khoa toàn quốc hoặc Thủ khoa theo các phương thức xét tuyển của Học viện.

3. Học bổng Doanh nghiệp và Đối tác

a. Học bổng Tài năng (Samsung, VNPT, Viettel...)

  • Đối tượng: Sinh viên các năm cuối khối ngành kỹ thuật (CNTT, Điện tử, Viễn thông).

  • Điều kiện: GPA đạt loại Giỏi trở lên, có kỹ năng lập trình hoặc nghiên cứu tốt.

  • Quyền lợi: Tiền mặt, khóa đào tạo chuyên sâu và cơ hội tuyển dụng đặc cách.

b. Học bổng Vượt khó / Ươm mầm tài năng

  • Học bổng từ các cựu sinh viên và các đối tác công nghệ dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhưng đạt kết quả học tập khá, giỏi.

c. Học bổng Giao lưu Quốc tế

  • Dành cho sinh viên tham gia các chương trình trao đổi, liên kết đào tạo với các đại học tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc...

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường/Chương trình Học phí (năm học)
ĐH Công nghệ – ĐHQGHN
Xem chi tiết
34–40 triệu VND/năm
FPT - CNTT (3 kỳ đầu)
Xem chi tiết
≈ 95 triệu (31.6x3)
FPT – CNTT (các kỳ sau)
Xem chi tiết
≈101–107 triệu VND (33.6–35.8 × 3)
FPT - Hợp tác quốc tế
Xem chi tiết
≈78-90 triệu VND/năm
ĐH Bách Khoa Hà Nội - Chuẩn
Xem chi tiết
28-35 triệu VND/năm
ĐH Bách Khoa Hà Nội - CLC
Xem chi tiết
35-45 triệu VND/năm
ĐH Bách Khoa HCM - ĐHQGHCM
Xem chi tiết
30 triệu VND/năm (tiêu chuẩn)
ĐH Bách Khoa HCM - ĐHQGHCM
(tiên tiến Tiếng Anh)
Xem chi tiết
80 triệu VND/năm
ĐH Bách Khoa HCM - ĐHQGHCM
(định hướng Nhật Bản)
Xem chi tiết
60 triệu VND/năm

 

D. Điểm chuẩn Trường Học viện Bưu Chính Viễn Thông năm 2025 

Điểm chuẩn PTIT năm 2025 dao động từ 22.00 đến 25.67 điểm (thang điểm 30) tùy ngành và chương trình đào tạo. Các ngành thuộc chương trình đào tạo đại trà có điểm chuẩn cao nhất là 25.67 điểm (ngành Trí tuệ nhân tạo), tiếp theo là Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, và Kỹ thuật Điện tử viễn thông với mức điểm từ 24.0 – 25.6 điểm. Các ngành thuộc nhóm kinh tế như Quản trị kinh doanh, Marketing, Kế toán... có điểm chuẩn dao động từ 23.2 – 24.5 điểm.

Ở chương trình chất lượng cao và đặc thù, điểm chuẩn thấp hơn, dao động từ 22.00 – 23.65 điểm, phù hợp với các thí sinh có định hướng theo học chương trình đào tạo chuyên sâu nhưng đầu vào linh hoạt hơn.

Media VietJack
 
Xem thêm bài viết về trường Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hà Nội mới nhất: