| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 2 | 7310105 | Kinh tế phát triển | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 3 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; C01; D01; X02; X03; X04 | |
| 4 | 7480201_1 | Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin) | A00; C01; D01; X02; X03; X04 | |
| 5 | 7480201_2 | Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) | A00; C01; D01; X02; X03; X04 | |
| 6 | 7510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 7 | 7580201 | Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 8 | 7580201_1 | Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 9 | 7580201_2 | Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 10 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 11 | 7580210 | Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 12 | 7580210_1 | Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 13 | 7580210_2 | Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 14 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 15 | 7580301 | Kinh tế Xây dựng | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 16 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 17 | 7580302_1 | Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 | |
| 18 | 7580302_2 | Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) | A00; C01; C02; D01; X03; X04 |
Phương án tuyển sinh trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2026 mới nhất
Khoahoc.VietJack.com cập nhật Phương án tuyển sinh trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2025 mới nhất, nhanh nhất, cập nhật ngay khi trường Đại học Kiến trúc Hà Nội thông báo điểm chuẩn.
Đề án tuyển sinh trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Video giới thiệu trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
A. Giới thiệu trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Tên trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Hanoi Architectural University (HAU)
- Mã trường: KTA
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Văn bằng 2 - Liên thông - Liên kết quốc tế
- Địa chỉ: Km 10, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
- SĐT: 024.3854 1616
- Website: http://www.hau.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/DHKIENTRUCHN

B. Thông tin tuyển sinh Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2026
Phương thức xét tuyển năm 2026
1
Điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Áp dụng đối với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành đào tạo đại trà không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.
Điểm xét tuyển là tổng điểm ba môn của tổ hợp xét tuyển, điểm ưu tiên, điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có) và điểm cộng
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2
Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
2.1 Quy chế
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2026
Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành năng khiếu có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02; kết hợp điểm môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức năm 2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
3
ƯTXT, XT thẳng
3.1 Quy chế
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển
* Xét tuyển thẳng:
Xét tuyển thẳng các trường hợp theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT, áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành. Để được xét tuyển thẳng vào các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành mà tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu, thí sinh phải đạt điểm tối thiểu các môn thi năng khiếu.
* Ưu tiên xét tuyển:
Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên xét tuyển theo Khoản 5, Điều 8 quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GDĐT, đăng ký và nộp hồ sơ ưu tiên xét tuyển sẽ được xét cộng điểm thưởng không quá 2,0 điểm vào điểm của tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng


Xem thêm bài viết về trường Đại học Kiến trúc Hà Nội mới nhất: