Câu hỏi:

30/09/2025 3,903 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 16}}{x}\). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 

A. \(8\).                       
B. \(16\).
C. \(4\).                           
D. \(12\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 4x + 16}}{x} = x + 4 + \frac{{16}}{x}\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {y - \left( {x + 4} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{16}}{x}} \right) = 0,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {y - \left( {x + 4} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{16}}{x}} \right) = 0\]

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên: \(y = x + 4\).

Tọa độ giao điểm của đường tiệm cận xiên với hai trục tọa độ là : \(A\left( {0;\,4} \right),\,B\left( { - 4;\,0} \right)\).

Diện tích tam giác \(OAB\)là \(S = \frac{1}{2}.OA.OB = \frac{1}{2}4.4 = 8\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\,\)là độ dài đáy nhỏ của hình thang \(\left( {x > 0} \right)\). Ta có :

Đáy lớn là \(2x\,\).

Chiều cao của hình thang là \(h = \frac{{2S}}{{x + 2x}}\, = \frac{{16}}{x}\).

Độ dài cạnh còn lại của hình thang là \[\sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{{16}}{x}} \right)}^2}} \, = \sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}} \].

Khi đó \[P\left( x \right) = x + \frac{{16}}{x} + 2x + \sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}}  = 3x + \sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}}  + \frac{{16}}{x}\]  (tập xác định \(D = \left( {0;\, + \infty } \right)\)).

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } P\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {3x + \sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}}  + \frac{{16}}{x}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } x\left[ {3 + \sqrt {1 + \frac{{256}}{{{x^4}}}}  + \frac{{16}}{{{x^2}}}} \right] =  + \infty \) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} P\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{x}\left[ {3{x^2} + \sqrt {{x^4} + 256}  + 16} \right] =  + \infty \) nên đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là trục \(Oy\)

+\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {P\left( x \right) - 4x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {\sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}}  - x + \frac{{16}}{x}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {\frac{{256}}{{{x^2}\sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}}  + x}} + \frac{{16}}{{{x^2}}}} \right] = 0\).

Khi đó đồ thị hàm số có 1 tiệm cận xiên \[y = 4x\].

Vậy đồ thị hàm số có 2 tiệm cận.

Lời giải

Trường hợp 1: \(m = 1\) ta có hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{ - 2x - 6}}\) có 2 đường tiệm cận là đường thẳng \(x =  - 3\) và\(y =  - 1\) (không thỏa mãn).

Trường hợp 2: \(m \ne 1\)

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx - 6}}\) có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 0\).

Để đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 4}}{{\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx - 6}}\) có 3 đường tiệm cận thì phương trình \(\left( {m - 1} \right){x^2} - 2mx - 6 = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác \( - 2\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ne 0\\\Delta ' = {m^2} + 6m - 6 > 0\\\left( {m - 1} \right).{\left( { - 2} \right)^2} - 2m.\left( { - 2} \right) - 6 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\\left[ \begin{array}{l}m >  - 3 + \sqrt {15} \\m <  - 3 - \sqrt {15} \end{array} \right.\\8m - 10 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\\left[ \begin{array}{l}m >  - 3 + \sqrt {15} \\m <  - 3 - \sqrt {15} \end{array} \right.\\m \ne \frac{5}{4}\end{array} \right.\) 

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m <  - 3 - \sqrt {15} \\\left\{ \begin{array}{l}m >  - 3 + \sqrt {15} \\m \ne 1\\m \ne \frac{5}{4}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty \,;\, - 3 - \sqrt {15} } \right) \cup \left( { - 3 + \sqrt {15} \,;\,1} \right) \cup \left( {1\,;\,\frac{5}{4}} \right) \cup \left( {\frac{5}{4}\,;\, + \infty } \right)\]

Mà \(m\)nhận giá trị nguyên trên đoạn \(\left[ { - 2025\,;\,2025} \right]\) nên ta có \(m\) nguyên thỏa mãn \( - 2025 \le m \le  - 7\) hoặc \(2 \le m \le 2025\).

Số các giá trị nguyên của \(m\)thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(\left( { - 7 + 2025 + 1} \right) + \left( {2025 - 2 + 1} \right) = 4043\)

Vậy có 4043 giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số đã cho có 3 đường tiệm cận.

Câu 3

A. \(y = \frac{x}{{1 + \sqrt x }}\).                  
B. \(y = {x^3} - 3x\).                          
C. \(y = {\log _2}x\).  
D. \(y = x + \sqrt {{x^2} + 4} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP