10 câu trắc nghiệm Bài tập về phản ứng thuỷ phân của SACCHAROSE có lời giải
37 người thi tuần này 4.6 331 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 15. Tác dụng của dòng diện xoay chiều
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng diện xoay chiều
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 13. Năng lượng của dòng diện và công suất diện
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm
Đề cương ôn tập KHTN 9 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B
PTHH: C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mtrước = msau ⟺ msaccharose + = mX
⟹ = mX − msaccharose = 103,6 – 100 = 3,6 (g) ⟹ = (mol)
Từ PTHH dễ thấy = nsaccharose phản ứng = 0,2 (mol) ⟹ msaccharose phản ứng = 0,2.342 = 68,4 (g)
Vậy hiệu suất thuỷ phân saccharose là: H =
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B
PTHH: C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,01 0,01 0,01
Vì hiệu suất phản ứng là 60% nên số mol glucose và fructose thu được thực tế là: 0,01.60% = 0,006 mol
Do phản ứng tráng bạc cần thực hiện trong môi trường base (NH3) nên phải trung hòa dung dịch X
C6H12O6 (glucose) 2Ag
0,006 0,012 (mol)
C6H12O6 (fructose) 2Ag
0,006 0,012 (mol)
nAg = 0,024 (mol) ⟹ mAg = 2,592 g
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: D
PTHH: C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
(mol)
mglucose = mfructose =
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: D
nglucose =
PTHH: C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,4 0,4 (mol)
Khối lượng saccharose cần dùng theo lý thuyết là: msaccharose = 0,4.342 = 136,8 (g)
Vì hiệu suất là 80% nên khối lượng saccharose thực tế dùng là 136,8.= 171 (g)
Lời giải
Đáp án đúng là: A
C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
0,025 0,025 0,025 (mol)
Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc
C6H12O6 (glucose) 2Ag
0,025 0,05 (mol)
C6H12O6 (fructose) 2Ag
0,025 0,05 (mol)
⟹ tổng số mol Ag thu được là 0,1 mol
m = 0,1.108 = 10,8 (g)
Câu 6/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
PTHH: C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mtrước = msau ⟺ msaccharose + = mX
⟹ = mX − msaccharose = 10,3 – 10 = 0,3 (g) ⟹ =
Từ PTHH dễ thấy:
= nsaccharose phản ứng = ⟹ msaccharose phản ứng = .342 = 5,7 (g) ⟹ a = 4,3 (g)Câu 7/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.