12 Bài tập Vận dụng quá trình đẳng nhiệt – Định luật Boyle (có lời giải)
73 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2025 có đáp án - Phần 3
Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 10
Đề thi tham khảo ôn thi THPT Vật lý có đáp án - Đề 4
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. Là một đường cong hyperbol biểu diễn mối quan hệ của áp suất vào thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.
B. Là đường thẳng song song với trục OV biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích.
C. Là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
D. Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 2
A. 0,5 lít.
B. 5 lít.
C. 1,5 lít.
D. 1 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Áp dụng định luật Boyle, ta có: \({{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {{\rm{V}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} = \frac{{10.2}}{4} = 5\;{\rm{L}}\)
Câu 3
A. Áp suất giảm 9,1%
B. Áp suất tăng 9,1%
C. Áp suất giảm 1,9%.
D. Áp suất tăng 1,9%.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo định luật Boyle, ở nhiệt độ không đổi: \({{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}\left( {\;{{\rm{V}}_1} + \frac{{10}}{{100}}\;{{\rm{V}}_1}} \right).\)
\( \Rightarrow {p_1} = \frac{{11}}{{10}}{p_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{10}}{{11}}{p_1} = 0,909{p_1} = 90,9\% {p_1} \Rightarrow \) Áp suất giảm \(9,1\% .\)
Câu 4
A. 1875 mmHg.
B. 18,75 mmHg.
C. 187,5 mmHg.
D. 1,875 mmHg.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có: \({p_1}\;{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1}}}{{\;{{\rm{V}}_2}}} = \frac{{750.250}}{{200}} = 937,5{\rm{mmHg}}.\)
Do đó áp suất tăng thêm là \(\Delta p = {p_2} - {p_1} = 937,5 - 750 = 187,5{\rm{mmHg}}.\)
Câu 5
A. 5.105 Pa.
B. 2,5.105 Pa.
C. 2.105 Pa.
D. 7,5.105 Pa.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Theo định luật Boyle thì: \({\rm{pV}} = {{\rm{p}}_0}\left( {\;{\rm{V}} + {\rm{n}}{{\rm{V}}_0}} \right) \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{{10}^5} \cdot (2,5 + 20 \cdot 0,125)}}{{2,5}} = 2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\)
Câu 6
A. 20 kPa.
B. 40 kPa.
C. 80 kPa.
D. 60 kPa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \({\rm{p}}\~\frac{1}{{\;{\rm{V}}}}.\)
B. \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)
C. \({\rm{V}}\~\frac{1}{{\rm{p}}}.\)
D. \({\rm{V}}\~{\rm{p}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. nhiệt độ được giữ không đổi.
B. áp suất được giữ không đổi.
C. thể tích được giữ không đổi.
D. áp suất và thể tích được giữ không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. 415 N.
B. 154 N.
C. 352 N.
D. 282 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
