1400 câu trắc nghiệm Đọc hiểu Tiếng Anh có đáp án - Phần 4
36 người thi tuần này 4.6 20.9 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập trắc nghiệm phrasal verbs (cụm động từ) có đáp án (Phần 6)
Bài tập trắc nghiệm phrasal verbs (cụm động từ) có đáp án (Phần 5)
Bài tập trắc nghiệm phrasal verbs (cụm động từ) có đáp án (Phần 4)
Bài tập trắc nghiệm phrasal verbs (cụm động từ) có đáp án (Phần 3)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Từ “it” trong đoạn văn là đề cập đến .
worrying (adj): gây lo lắng
a problem: một vấn đề
meeting a real friend: gặp một người bạn ngoài đời.
Thông tin ở câu: “I’ve realised I could have a problem. So I’ve decided to give it up for a while.”(Tôi đã nhận ra tôi có thể đang có một vấn đề. Vì vậy, tôi đã quyết định từ bỏ nó trong một thời gian.) => it ở đây thay thế cho một danh từ chỉ một sự vật gây ra vấn đề cho tác giả và từ những dữ liệu ở trên ta suy ra được it ở đây là để chỉ Facebook.
Câu 2/50
Lời giải
Đáp án C
Facebook .
là phi lợi nhuận
được ra mắt chỉ bởi mình Mark Zuckerberg.
tuân thủ theo quy định của mỗi quốc gia.
có thể được sử dụng bởi tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi.
Thông tin nằm ở đoạn 1: “Facebook is a for-profit online social media and social networking service.” (Facebook là một phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến và dịch vụ mạng xã hội thu lợi nhuận.) => Đáp án A sai.
“The Facebook website was launched on February 4th, 2004 by Mark Zuckerberg, along with fellow Harvard College students and roommates.”
(Trang web của Facebook đã được Mark Zuckerberg ra mắt vào ngày 4 tháng 2 năm 2004 cùng với đồng nghiệp là những sinh viên của trường đại học Harvard và những người bạn cùng phòng.)
=> Đáp án B sai
“Since 2006, anyone age 13 and older has been allowed to become a registered user of Facebook though variations exist in minimum age requirement, depending on applicable local laws.” (Từ năm 2006, bất cứ ai từ 13 tuổi trở lên đã được phép trở thành một người sử dụng Facebook chính thức mặc dù những sự khác nhau trong yêu cầu về độ tuổi tối thiểu, tùy thuộc vào những luật thích hợp ở từng địa phương.) => Đáp án D sai và đáp án C đúng.
Câu 3/50
A. be curious about Facebook activities when logging out.
B. have numerous online conversation at the same time.
C. use Facebook everyday
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG phải là điều Bethan làm như một người nghiện
Facebook?
tò mò về các hoạt động của Facebook khi đăng xuất.
có nhiều cuộc trò chuyện online cùng một lúc.
sử dụng Facebook hàng ngày
offline gần như tất cả các thời điểm trong một thời gian dài.
Thông tin ở đoạn: “I think I am a Facebook addict. I log on to Facebook everyday to chat to my friends real friends and loads of online friends. Sometimes I have ten conversations going at the same time. I upload photos and update my Facebook profile all the time. But recently I’ve started to feel worried if I am offline for more than a few hours” (Tôi nghĩ tôi là một người nghiện Facebook. Tôi đăng nhập vào Facebook hàng ngày để trò chuyện với bạn bè của tôi bạn bè ngoài đời và nhiều bạn bè online nữa. Đôi khi tôi có mười cuộc trò chuyện cùng một lúc. Tôi tải lên các hình ảnh và cập nhật hồ sơ trên Facebook của tôi mọi lúc. Nhưng gần đây tôi đã bắt đầu cảm thấy lo lắng nếu tôi offline trong hơn một vài giờ.)
=> Tác giả nhắc đến những điều Bethan làm như một người nghiện Facebook ngoại trừ việc offline gần như tất cả các thời điểm trong một thời gian dài.
Câu 4/50
A. different
B. unsuitable
C. relevant
Lời giải
Từ “applicable” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với .
different (adj): khác nhau
unsuitable (adj): không thích hợp
relevant (adj): liên quan, thích hợp
opposite (adj): đối nhau
applicable ( adj) : xứng, thích hợp ≈ relevant (adj)
Câu 5/50
A. The best use of Facebook is to share photos and messages.
B. Facebook is not as good as TV.
C. Users should spend more time on Facebook.
Lời giải
Bethan kết luận về Facebook như thế nào?
Tác dụng tốt nhất của Facebook là chia sẻ hình ảnh và tin nhắn.
Facebook không tốt bằng TV.
Người dùng nên dành nhiều thời gian hơn trên Facebook.
Facebook rất tuyệt vời miễn là không dành quá nhiều thời gian vào nó.
Thông tin ở đoạn: “I think Facebook is fun and it’s useful for posting messages to friends and sharing photos. But I’ll try not to spend so much time on it in the future.” (Tôi nghĩ rằng Facebook rất vui và hữu ích cho việc gửi tin nhắn cho bạn bè và chia sẻ hình ảnh. Nhưng tôi sẽ cố gắng không dành quá nhiều thời gian cho nó trong tương lai.)
Câu 6/50
A. She forgot an offline meeting
B. She started to feel nervous
C. She had too many offline friends
Lời giải
Điều gì đã xảy ra để khiến Bethan quyết định từ bỏ Facebook trong một thời gian?
Cô ấy đã quên một cuộc gặp offline.
Cô ấy bắt đầu cảm thấy lo lắng.
Cô có quá nhiều bạn bè ngoài đời.
Cô ấy đã tải lên quá nhiều ảnh.
Thông tin ở câu: “And then last week I forgot to meet a real friend because I was online! I’ve realised I could have a problem. So I’ve decided to give it up for a while.” (Và cuối tuần trước tôi đã quên gặp một người bạn ở ngoài vì tôi đã bận online. Tôi đã nhận ra tôi có thể đang có một vấn đề. Vì vậy, tôi đã quyết định từ bỏ nó trong một thời gian.)
Câu 7/50
A. her friends didn’t care much
B. she found it too difficult to continue
C. she made progress after some days
Lời giải
Khi cô ấy quyết định bỏ Facebook .
bạn bè của cô không quan tâm nhiều
cô ấy thấy quá khó để tiếp tục
cô ấy đã tiến bộ sau một vài ngày
cô không thể tập trung vào bài tập về nhà của cô
Thông tin ở đoạn: “The fourth night I wasn’t quite so bad. I actually concentrated on my homework better and I had more time to watch my TV programmes. And I spoke to my friends during the day at school.” (Đêm thứ tư tôi không tệ lắm. Tôi thực sự tập trung vào bài tập về nhà của mình tốt hơn và tôi đã có nhiều thời gian hơn để xem chương trình truyền hình của mình. Và tôi đã nói chuyện với bạn bè của tôi suốt cả ngày ở trường.) => Cô ấy đã tiến bộ.
Lời giải
Đáp án C
thermal changes: những thay đổi về nhiệt
sounds: những âm thanh
changes in color: những thay đổi trong màu sắc
smells: những mùi hương
Thông tin ở đoạn: “Researchers are now running tests with potted trees that have been deprived of water to see if the sound is what attracts the insects. “Water-stressed trees also smell differently from other trees, and they experience thermal changes, so insects could be responding to something other than sound’', one scientist said.” (Các nhà nghiên cứu hiện đang tiến hành các cuộc kiểm tra với những cây trong chậu đã bị rút hết nước để xem liệu âm thanh có phải là thu hút côn trùng hay không. Một nhà khoa học cho biết “Những cây thiếu nước cũng có mùi khác với các loại cây khác, và chúng sẽ bị thay đổi nhiệt, vì vậy côn trùng có thể phản ứng với một thứ gì đó khác với âm thanh.) => Tất ca các yếu tố có thể thu hút côn trùng ở những cây bị suy yếu bao gồm thermal changes, sounds và smells, tác giả không nhắc đến changes in color.
Câu 9/50
A. has been unproductive up to now
B. is no longer sponsored by the government
C. was conducted many years ago
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. attacks by insects
B. experiments by scientists
C. torn roots
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. The effect of insects on trees.
B. The vibrations produced by insects.
C. The mission of the U.S Forest Service.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. condition
B. cry
C. need
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. are the same no matter what type of tree produces them
C. fall into the 1-20 kilohertz
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. dehydrated
B. recovered
C. damaged
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. answers
B. questions
C. features
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. measuring
B. disposing
C. discovering
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. advertising
B. retail sales
C. law
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. you may want to change careers at some time in the future.
B. you will be at your job for a lifetime, so choose carefully.
C. as you get older, your career will probably less fulfilling.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. To contrast the reality of a flight attendant’s job with most people’s perception.
B. To emphasize the difficulty of working as a plumber.
C. To discourage readers from choosing a career as a flight attendant.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.