1400 câu trắc nghiệm Đọc hiểu Tiếng Anh có đáp án - Phần 23
25 người thi tuần này 4.6 20.8 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập trắc nghiệm phrasal verbs (cụm động từ) có đáp án (Phần 6)
Bài tập trắc nghiệm phrasal verbs (cụm động từ) có đáp án (Phần 5)
Bài tập trắc nghiệm phrasal verbs (cụm động từ) có đáp án (Phần 4)
Bài tập trắc nghiệm phrasal verbs (cụm động từ) có đáp án (Phần 3)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án B
A. bài hát của cá voi
B. cá voi
C. quãng tám
D. nhà soạn nhạc nhân loại.
“They” làm chủ ngữ trong câu do đo sta chú ý đến câu trước đó: “Whale songs in general are no longer than symphony movements, perhaps because they have a similar attention span. Even though they can sing over a range of seven octaves, the whales typically sing in key, spreading adjacent notes no farther apart than a scale. “ (Những bài hát của cá voi nói chung không có gì hơn là những phần của bản giao hưởng, có lẽ bởi vì chúng có một khoảng chú ý tương tự. Mặc dù chúng có thể hát trong khoảng 7 quãng tám, nhưng cá voi thường hát theo trọng âm, lan rộng các nốt liền kề xa hơn một âm giai)
Câu 2/50
A. It uses similar patterns to human songs.
B. It’s in a form of creating a theme, elaborating and revisiting in rhyming refrains.
C. It’s easy to learn by other whales.
Lời giải
Câu nào dưới đây KHÔNG đúng về nhạc của cá voi lưng gù?
A. Nó sử dụng các khuôn mẫu tương tự như các bài hát của con người.
B. Nó thuộc hình thức tạo ra một chủ đề, sau đó trau chuốt và xem lại các điệp khúc hợp vần.
C. Những con cá voi khác dễ dàng học hỏi.
D. Nó là sự so sánh về độ dài với các phần của bản giao hưởng
Thông tin ở câu: Humpback whale composers employ many of the same tricks that human songwriters do (Những nhà soạn nhạc cá voi lưng gù sử dụng nhiều mánh khóe giống các nhà soạn nhạc loài người làm.)
Câu 3/50
B. notes
Lời giải
Từ được gạch chân “refrains” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với .........
A. sounds: âm thanh
B. notes: ghi chú
C. words : từ
D. tunes: giai điệu refrains: điệp khúc ≈ tunes
Câu 4/50
Which of the following can be inferred from the passage?
A. Music may have an influence on the whale brain.
B. The earliest human beings came from France and Slovenia.
C. The research of musical brain always leads to a discovery of a universal music.
their own music.
Lời giải
A. Âm nhạc có thể có ảnh hưởng đến bộ não cá voi.
B. Những con người xuất hiện sớm nhất đến từ Pháp và Slovenia.
C. Nghiên cứu về bộ não âm nhạc luôn dẫn tới khám phá về một loại âm nhạc phổ quát.
D. Cá voi lưng gù bắt chước theo cách mà các nhà soạn nhạc con người làm trong việc tạo ra âm nhạc của riêng chúng
Câu 5/50
A. well-trained
B. difficult
C. well-developed
Lời giải
Từ gạch dưới "sophisticated" trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng .
well-trained: được đào tạo kĩ càng
difficult: khó khăn
well-developed: phát triển tốt
experienced: có kinh nghiệm sophisticated: phức tạp, tinh vi
From discoveries made in France and Slovenia, even Neanderthal man, as
long as 53,000 years ago, had developed surprisingly sophisticated, sweetsounding flutes carved from animal bones. (Từ các khám phá được thực hiện ở Pháp và Slovenia, ngay cả người Neanderthal, cách đây 53.000 năm, cũng đã phát triển những chiếc sáo tinh vi, có âm thanh ngọt ngào được chạm khắc từ xương thú vật)
Ở câu này, thay thế “sophisticated” bằng “ well-developed” là hợp lí nhất.
Câu 6/50
A. symphony movements
B. attention span
C. the limbic system
Lời giải
Khái niệm nào sau đây được định nghĩa trong đoạn văn?
attention span: khoảng chú ý
limbic system: hệ limbic
the animal kingdom: vương quốc động vật
Thông tin ở câu: “It is perhaps then, no accident that music should strike such a chord with the limbic system – an ancient part of our brain, evolutionarily speaking, and one that we share with much of the animal kingdom.” (Có thể sau đó, không phải ngẫu nhiên mà âm nhạc gây ấn tượng với những hợp âm với hệ hệ limbic - một phần cổ xưa của bộ não chúng ta liên quan đến việc tiến hóa trong lời nói và là một điểm chung của chúng ta và thế giới động vật. )
Lời giải
A. Chúng khiến người dùng cảnh giác mọi lúc
B. Chúng không thể thiếu trong giao tiếp hằng ngày
C. Chúng làm họ trông sành điệu hơn
D. Chúng không thể thay thế bởi điện thoại thông thường
Dẫn chứng câu cuối đoại 1 “They find that the phones are more than a means of communication - having a mobile phone shows that they are cool and connected.” – (Họ thấy rằng điện thoại có hơn 1 ý nghĩa là giao tiếp-có 1 chiếc điện thoại cho thấy rằng họ ngầu và có nhiều mối quan hệ)
Câu 8/50
A. transmission
B. method
C. meanings
Lời giải
Các đáp án còn lại:
Transmission: sự truyền tải, bộ truyền
Meanings : ý nghĩa
Expression: sự bộc lộ
Câu 9/50
A. change their users' temperament
B. damage their users' emotions
C. change their users' social behaviours
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. the negative public use of cell phones.
B. poor ideas about the effects of cell phones.
C. information on the lethal effects of cell phones.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. the mobility of the mind and the body.
B. the arteries of the brain.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. suffered serious loss of mental ability.
B. abandoned his family.
C. could no longer think lucidly.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. The Reasons Why Mobile Phones Are Popular.
B. Technological Innovations and Their Price.
C. The Way Mobile Phones Work
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. developed into different species
B. changed the original species
C. spotted animals
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. in Africa and India
B. only in India
C. nowhere in the world
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. easily protected
B. weak
C. careless
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. was searching for food in a wide range of countries
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. the Asiatic lion was loved by a wealthy prince
B. the current Asiatic lions come from a great number of lions
C. a rich prince sponsored the protection of Asiatic lions
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.