Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 8 có đáp án (Đề 1)

  • 4548 lượt thi

  • 6 câu hỏi

  • 45 phút

Câu 1:

Xét công thức hóa học của axit photphoric H3PO4. Xác định các nguyên tố cấu tạo nên chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố. Tính phân t khối của axit photphoric.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Mỗi công thức hóa học chỉ 1 phân tử của chất, cho biết

- Nguyên tố nào tạo ra chất.

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử chất.

- Phân tử khối của chất.

Giải chi tiết:

Từ công thức hóa học của axit photphoric H3PO4, ta biết được:

- Hợp chất được tạo bởi các nguyên tố Hiđro, Photpho, Oxi

- Có 3 nguyên tử Hiđro, 1 nguyên tử Photpho, 4 nguyên tử Oxi tạo thành phân tử.

- Phân tử khối = 1.3 + 31.1 + 16.4 = 98 đvC.


Câu 2:

Cho công thức hóa học của X và H là XH của Y và O là YO. Lập công thức hóa học giữa X và Y.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nói nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu.

- Hóa trị của O bằng 2 đơn vị, Oxi có hóa trị II.

- Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị

+ Viết công thức dạng chung AxBy

+ Áp dụng quy tắc về hóa trị: x.a = y.b với a, b lần lượt là hóa trị của nguyên tố A và B

+ Chuyển thành tỷ lệ xy=ba=b'a' 

+ Lấy x = b (hoặc x = b’) và y = a (hoặc y = a’) nếu a’, b’ là những số nguyên đơn giản hơn so với a và b

+ Viết thành công thức hóa học.

Giải chi tiết:

- Vì X liên kết với 1 nguyên tử H nên X có hóa trị I

- Vì Y liên kết với 1 nguyên tử O nên Y có hóa trị II.

- Gọi công thức giữa X và Y là XxYy

Áp dụng quy tắc hóa trị: x.I = y.II

xy=21 

Lấy x = 2 và y = 1

Vậy công thức hóa học giữa X và Y là X2Y.


Câu 3:

Xét các quá trình dưới đây, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý. Giải thích.

a. Sắt để ngoài không khí lâu ngày bị gỉ sét (oxit sắt từ).

b. Xăng để trong bình không đậy nắp bị bay hơi.

c. Khi nhiệt độ nóng dần lên, băng ở hai cực tan ra.

d. Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat chuyển dần thành vôi sống (canxi oxit) và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Hiện tượng vật lý: là hiện tượng chỉ biến đổi về trạng thái, hình dạng nhưng vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

- Hiện tượng hóa học: là hiện tượng khi có sự biến đồi chất này thành chất khác.

Giải chi tiết:

a. Sắt để ngoài không khí lâu ngày bị gỉ sét (oxit sắt từ)

→ đây là hiện tượng hóa học do sắt tác dụng với oxi trong không khí tạo thành oxit sắt từ.

b. Xăng để trong bình không đậy nắp bị bay hơi.

→ đây là hiện tượng vật lý do xăng chỉ chuyển trạng thái từ dạng lỏng sang dạng hơi mà không bị biến đổi thành chất khác.

c. Khi nhiệt độ nóng dần lên, băng ở hai cực tan ra.

→ đây là hiện tượng vật lý do băng tan chỉ là chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng mà không bị biến đổi thành chất khác.

d. Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat chuyển dần thành vôi sống (canxi oxit) và khí cacbon đioxit thoát ra ngoài.

→ đây là hiện tượng hóa học do canxi cacbonat bị biến đổi thành canxi oxit và khí cacbon đioxit.


Câu 4:

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a. K+O2K2O 

b. Fe+O2Fe3O4 

c. Al+Cl2AlCl3 

d. P2O5+H2OH3PO4 

e. H2+Fe3O4Fe+H2O 

f. KClO3KCl+O2 

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Các bước lập phương trình hóa học

+ Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của chất tham gia, sản phẩm.

+ Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức sao cho số nguyên tử các nguyên tố ở chất tham gia và chất tạo thành là bằng nhau.

+ Bước 3: Viết thành phương trình hóa học.

Giải chi tiết:

a. 4K+O22K2O 

b. 3Fe+2O2Fe3O4 

c. 2Al+3Cl22AlCl3 

d. P2O5+3H2O2H3PO4 

e. 4H2+Fe3O43Fe+4H2O 

f. 2KClO32KCl+3O2 


Câu 5:

Trình bày phương pháp làm sạch đường ăn có lẫn cát.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào tính tan của đường và cát

Giải chi tiết:

Hòa tan hỗn hợp đường có lẫn cát vào trong nước dư. Đường tan trong nước tạo thành dung dịch, còn cát không tan. Dùng phễu lọc bỏ chất rắn không tan là cát ta thu được dung dịch đường. Cô cạn dung dịch cho nước bay hơi hết ta thu được đường tinh khiết


Bài thi liên quan:

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận