Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3
4.6 0 lượt thi 33 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 4
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 2
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn KTPL có đáp án - Đề số 21
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn KTPL có đáp án - Đề số 20
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn KTPL có đáp án - Đề số 19
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/33
Lời giải
Đáp án đúng là: B
- Ta có cụm allocate time / money to something: phân bổ thời gian / tiền bạc vào cái gì
" Chọn B
Dịch:
In the context of globalized world, the government has allocated considerable budget to English education reform. (Trong bối cảnh thế giới toàn cầu hóa, chính phủ đã phân bổ một khoản ngân sách đáng kể cho việc cải cách giáo dục tiếng Anh)
Câu 2/33
Lời giải
Đáp án đúng là: B
- Ta thấy "Without firsthand experience..." nêu ra một giả thiết trái ngược với thực tế (thực tế là cô ấy có kinh nghiệm), và mệnh đề chính có dấu hiệu thời gian “now”.
" Đây là câu điều kiện loại II (diễn tả hành động sự việc không có thực ở hiện tại), với mệnh đề chính có công thức là: S + would / could + V nguyên thể.
" Chọn B
Dịch:
Without firsthand experience as a teaching assistant, she couldn’t manage classroom activities and communicate with students effectively now. (Nếu không có kinh nghiệm thực tế làm trợ giảng, cô ấy đã không thể quản lý các hoạt động trong lớp và giao tiếp với học sinh hiệu quả như bây giờ)
Câu 3/33
Lời giải
Đáp án đúng là: D
A. would prefer join outdoor pursuits than
" Sai cấu trúc. Cấu trúc đúng là: would prefer + to V + rather than + Vnguyên thể: thích làm gì hơn làm gì.
B. would prefer to join outdoor pursuits than
" Sai cấu trúc. Cấu trúc đúng là: would prefer + to V + rather than + Vnguyên thể: thích làm gì hơn làm gì.
C. prefers joining outdoor pursuits to
" Sai cấu trúc. Cấu trúc đúng là: prefer + V-ing + to + V-ing: thích làm gì hơn làm gì (trong đề dùng động từ “glue” dạng nguyên thể, nên phương án này sai).
D. would rather join outdoor pursuits than
" Đúng cấu trúc: would rather + Vnguyên thể + than + Vnguyên thể: thích làm gì hơn làm gì.
Câu 4/33
Lời giải
Đáp án đúng là: C
A. indicated: chỉ ra, cho biết
B. improved (v): cải thiện
C. demonstrated (v): chứng minh, thể hiện
D. required (v): yêu cầu
- Xét nghĩa câu: Trong suốt quá trình thực tập, ứng viên đó ______ kỹ năng đàm phán hiệu quả và sự hiểu biết sâu sắc về các sản phẩm điện tử, vì vậy anh ta đã được mời làm việc ở một vị trí lương cao tại Công ty Công nghệ.
" Chọn C, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
During the apprenticeship, that applicant demonstrated effective negotiation skills and a thorough understanding of electronic products, so he was offered a high-paid position at Tech Company. (Trong suốt quá trình thực tập, ứng viên đó đã thể hiện được kỹ năng đàm phán hiệu quả và sự hiểu biết sâu sắc về các sản phẩm điện tử, vì vậy anh ta đã được mời làm việc ở một vị trí lương cao tại Công ty Công nghệ)
Câu 5/33
Lời giải
Đáp án đúng là: B
A. announced (v): thông báo
B. publicized (v): quảng bá, quảng cáo
C. commercialized (v): thương mại hóa
D. spread (v): lan truyền
- Xét nghĩa câu: Với ngân sách quảng cáo hạn hẹp, câu lạc bộ từ thiện của trường đã ______ sự kiện âm nhạc bằng cách đăng tải các thông tin liên quan lên các trang mạng xã hội.
" Chọn B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
Given limited budget for advertising, the school charity club publicized the music event by uploading relevant information on social media sites. (Với ngân sách quảng cáo hạn hẹp, câu lạc bộ từ thiện của trường đã quảng bá sự kiện âm nhạc bằng cách đăng tải các thông tin liên quan lên các trang mạng xã hội)
Câu 6/33
A. b – e – c – a – d
Lời giải
Đáp án đúng là: B
b. Mark: Hey, have you seen the job advertisement from Tech Company? It’s your dream place to work. (Này, cậu đã thấy thông báo tuyển dụng của Công ty Công nghệ chưa? Đó là nơi làm việc mơ ước của cậu mà) " Mở đầu câu chuyện, đưa ra một thông tin gợi mở.
a. Linda: Yes, but I’m afraid I can’t meet the requirements. I don’t know much about electronic products, and I’m not very good at communication. (Mình thấy rồi, nhưng mình e là mình không đáp ứng được các yêu cầu. Mình không biết nhiều về các sản phẩm điện tử, và mình cũng không giỏi giao tiếp lắm) " Phản hồi và đưa ra rào cản, bày tỏ sự lo lắng hoặc thiếu tự tin.
c. Mark: But they provide on-the-job training. You can gradually improve your skills and knowledge. (Nhưng họ có đào tạo tại chỗ mà. Cậu có thể cải thiện dần các kỹ năng và kiến thức của mình) " Đưa ra lời khuyên / giải pháp, nhằm trấn an và khích lệ đối phương.
e. Linda: I’ll give it a go. Do you mind checking my CV and cover letter? (Mình sẽ thử xem sao. Cậu có phiền kiểm tra giúp mình bản CV và thư xin việc không?) " Chấp nhận lời khuyên và đưa ra yêu cầu giúp đỡ.
d. Mark: Not at all. Just send them to me by tomorrow evening. (Không phiền chút nào đâu. Cứ gửi chúng cho mình trước tối mai nhé) " Phản hồi lời yêu cầu (đồng ý giúp đỡ).
Đoạn văn 1
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the numbered blanks.
Teacher – Malaysia at TARA Foundation
Tara Foundation is seeking energetic and dedicated Teachers to join our Tuition Centers. This full-time role (6) ______ delivering (7) ______ primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers.
What you'll be doing:
Design and deliver engaging and effective lessons to primary school students in line with the curriculum.
Provide individualized attention and tailored instruction, (8) ______ helps meet students’ unique learning needs and supports their overall development.
Monitor and assess students’ academic (9) ______, providing regular and (10) ______ feedback to students and parents to enhance learning outcomes.
Maintain accurate student records and ensure compliance with all regulatory requirements
Oversee daily administrative and operational functions of the center, (11) ______ efficient scheduling, effective resource management, and proper upkeep of facilities.
(Adapted from https://jobsthatmakesense.asia/en/jobs/tara-foundation-teacher-8oehif256MpIXSmDBp8D?source=search)
Câu 7/33
A. involves
Lời giải
Đáp án đúng là: A
- Câu đang mô tả tính chất công việc của một vị trí tuyển dụng (một sự thật / mô tả thực tế).
" Ta dùng thì Hiện tại đơn với công thức thể khẳng định: S + Vnguyên thể / V(s / es)
" Chọn A
Dịch:
This full-time role involves delivering (7) ______ primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers. (Vị trí toàn thời gian này bao gồm việc giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học và trung học ______ cho học sinh, đồng thời quản lý các công việc hành chính và vận hành hàng ngày tại trung tâm)
Câu 8/33
A. high-performance
Lời giải
Đáp án đúng là: D
A. high-performance: hiệu suất cao (thường dùng cho máy móc, vận động viên)
B. highly-skilled: kỹ năng cao (dùng cho người)
C. high-end: cao cấp, sang trọng (dùng cho hàng hóa đắt tiền)
D. high-quality: chất lượng cao
" Chọn D, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
This full-time role involves delivering high-quality primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers. (Vị trí toàn thời gian này bao gồm việc giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học và trung học chất lượng cao cho học sinh, đồng thời quản lý các công việc hành chính và vận hành hàng ngày tại trung tâm)
Câu 9/33
A. that
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/33
A. achievement
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/33
A. undeniable
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/33
A. ensure
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Future Fest 2026 guides Vietnamese youth on career paths
Organized by Van Lang Education Group, the event brings together students from more than 120 high schools and (12) ______ of over 115 universities and colleges, along with enterprises and industry specialists from various sectors.
Held annually, Future Fest aims to help young people better understand themselves, explore career opportunities and make informed decisions in a rapidly changing labor market, (13) ______ amid limited guidance and evolving workforce demands.
Speaking at the opening ceremony on March 28, Rector of VLU Tran Thi My Dieu said higher education needs to move beyond its traditional training (14) ______ to become an educational ecosystem capable of creating meaningful impact in the global context.
“Universities must shift from single-discipline training to interdisciplinary thinking, from knowledge absorption to knowledge creation, and from preparing students for specific jobs to preparing them for a world that is still evolving,” she said.
(15) ______, the fest highlights global labor trends such as the Future of Jobs and Future of Skills, providing students with opportunities to interact with businesses and experts and better understand future workforce requirements.
Van Lang Education Group said the festival is part of its long-term effort to bridge the (16) ______ between education and labor market needs and is expected to become (17) ______ to connect schools, businesses and young people to develop a future-ready workforce in Vietnam.
(Adapted from https://vietnamnews.vn/society/1778324/future-fest-2026-guides-vietnamese-youth-on-career-paths.html)
Câu 13/33
A. attendees
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/33
A. purpose
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/33
A. distance
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
PART II. READING (2.5 points)
PASSAGE 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.
As the climate crisis worsens, millions of people are being displaced. These people, often called climate migrants or refugees, face serious challenges. Climate change is causing many areas to become less inhabitable. More and more people have to abandon their homes because of sudden disasters like floods or slower changes like rising sea levels. For example, low-lying Pacific countries like Kiribati are at risk of disappearing under the sea. In agricultural areas like sub-Saharan Africa, extreme droughts are taking their toll on food security, leading to massive migrations to more livable areas. [I]
A critical issue for climate migrants is their lack of legal status under international law. Current laws, such as the 1951 Refugee Convention, protect people fleeing war, persecution, or violence, excluding environmental factors. [II] Consequently, climate migrants don’t receive the same protections as traditional refugees. Since large-scale climate immigration is a relatively recent phenomenon, many nations still lack clear policies to address it.
In response, governments and organizations are providing aid and support to climate migrants. Humanitarian groups like the Red Cross are providing food, shelter, and medical care to people displaced by extreme weather events. Some efforts focus on adaptation, which means preparing communities for the effects of climate change. For example, in flood-affected areas, building flood defenses like dams and stronger river banks can allow people to remain in place. Unfortunately, many countries lack the resources to implement these measures effectively. [III]
Some countries, like New Zealand, have initiated small-scale visa programs for victims of extreme weather, but these programs remain rare. [IV] Ultimately, global cooperation is vital to mitigate climate change and provide the necessary legal and humanitarian safety nets for those forced to move.
(Adapted from https://test-english.com/reading/b2/climate-migrants-b2-english-reading-test/)
Câu 19/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 25/33 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.